Datasets:
_id stringlengths 16 23 | audio audioduration (s) 3 15 | text stringlengths 14 340 | phonemized_text stringlengths 26 559 | duration float32 3 15 | speaker stringclasses 193
values | gender stringclasses 2
values | language stringclasses 1
value |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
jellyfish1010_0052_500 | Một cơn bão cát đã xảy ra, đã thấy một cơn gió lạnh giá, trời dọa mưa, xe cộ bị hỏng. | mˈo6t̪ kˈəːn bˈaː5w kˈaːɜt̪ ɗˌaː5 sˈa4j ɹˈaː, ɗˌaː5 tˈəɪɜ mˈo6t̪ kˈəːn zˈɔɜ lˈe-6ɲ zˈaːɜ, tʃˈəː2j zˈoaː6 mˈyə, sˈɛ kˈo6 bˌi6 hˈɔ4ŋ. | 6.15 | jellyfish1010_0052 | male | vi | |
capybara1812_1003_193 | Mỗi nhóc phải thơm lên má của cậu Út một cái mới được một khúc dồi. | mˌo5j ɲˈɔɜk fˌaː4j tˈəːm lˈen mˈaːɜ kˌuə4 kˈə6w ˈuɜt̪ mˈo6t̪ kˌaːɜj mˈəːɜj ɗˌyə6c mˈo6t̪ xˈuɜc zˈo2j. | 3.86 | capybara1812_1003 | female | vi | |
capybara1812_0048_292 | Nhưng sau bữa ăn, ông trở nên nghiêm trang. | ɲˌyŋ sˈaw bˈyə5 ˈan, ˈoŋ tʃˈəː4 nˌen ŋˈiɛm tʃˈaːŋ. | 3.37 | capybara1812_0048 | male | vi | |
jellyfish1010_0006_202 | Giọng ông vang lên ngay bên tai phải của tôi, rất rõ ràng. | zˈɔ6ŋ ˈoŋ vˈaːŋ lˈen ŋˈaj bˈen t̪ˈaːj fˌaː4j kˌuə4 t̪ˈoj, ɹˈəɜt̪ ɹˈɔ5 ɹˈaː2ŋ. | 3.88 | jellyfish1010_0006 | male | vi | |
jellyfish1010_0070_533 | Dãy được định nghĩa bởi một quy tắc cho phép từ một phần tử xác định được phần tử tiếp sau nó. | zˈa5j ɗˌyə6c ɗˈi6ɲ ŋˈiə5 bˌəː4j mˈo6t̪ kwˈi t̪ˈaɜc tʃˌɔ fˈɛɜp t̪ˌy2 mˈo6t̪ fˈə2n t̪ˈy4 sˈaːɜc ɗˈi6ɲ ɗˌyə6c fˈə2n t̪ˈy4 t̪ˈiɛɜp sˈaw nˈɔɜ. | 6.07 | jellyfish1010_0070 | male | vi | |
jellyfish1010_0013_414 | là một tác phẩm lịch sử nhắm đến nghiên cứu quá khứ và tương lai phát triển của xã hội loài người. | lˌaː2 mˈo6t̪ t̪ˈaːɜc fˈə4m lˈi6c sˈy4 ɲˈaɜm ɗˌeɜn ŋˈiɛn kˈiɜw kwˈaːɜ xˈyɜ vˌaː2 t̪ˈyəŋ lˈaːj fˈaːɜt̪ tʃˈiɛ4n kˌuə4 sˈaː5 hˈo6j lwˈaː2j ŋˈyə2j. | 5.59 | jellyfish1010_0013 | male | vi | |
jellyfish1010_0086_403 | Một sinh vật đơn bào như vi khuẩn sẽ hé lộ vô số thứ về những động vật đa bào to lớn như con người. | mˈo6t̪ sˈiɲ vˈə6t̪ ɗˈəːn bˈaː2w ɲˌy vˈi xwˈə4n sˌɛ5 hˈɛɜ lˈo6 vˈo sˈoɜ tˈyɜ vˈe2 ɲˌy5ŋ ɗˈo6ŋ vˈə6t̪ ɗˈaː bˈaː2w t̪ˈɔ lˈəːɜn ɲˌy kˌɔn ŋˈyə2j. | 5.83 | jellyfish1010_0086 | male | vi | |
capybara1812_0045_49 | Từ đầu tới chân, tôi giống như một triệu phú đô la vừa bước ra từ sở đúc tiền. | t̪ˌy2 ɗˈə2w t̪ˌəːɜj tʃˈən, t̪ˈoj zˈoɜŋ ɲˌy mˈo6t̪ tʃˈiɛ6w fˈuɜ ɗˈo lˈaː vˈyə2 bˈyəɜc ɹˈaː t̪ˌy2 sˈəː4 ɗˈuɜc t̪ˈiɛ2n. | 5.34 | capybara1812_0045 | male | vi | |
capybara1812_0042_26 | Ai mà không đồng ý cho anh nói rằng người Quảng ở Sài Gòn đi ăn mì Quảng là để tìm một chút hương vị quê nhà. | ˈaːj mˌaː2 xˌoŋ ɗˈo2ŋ ˈiɜ tʃˌɔ ˈe-ɲ nˈɔɜj ɹˈa2ŋ ŋˈyə2j kwˈaː4ŋ ˈəː4 sˈaː2j ɣˈɔ2n ɗˈi ˈan mˈi2 kwˈaː4ŋ lˌaː2 ɗˌe4 t̪ˈi2m mˈo6t̪ tʃˈuɜt̪ hˈyəŋ vˈi6 kwˈe ɲˈaː2. | 8.05 | capybara1812_0042 | male | vi | |
capybara1812_0048_241 | Khi tôi đang mê mẩn ngắm nhìn người ấy, bố tôi nghiêm giọng nói. | xˌi t̪ˈoj ɗˌaːŋ mˈe mˈə4n ŋˈaɜm ɲˈi2n ŋˈyə2j ˈəɪɜ, bˈoɜ t̪ˈoj ŋˈiɛm zˈɔ6ŋ nˈɔɜj. | 4.22 | capybara1812_0048 | male | vi | |
capybara1812_0065_232 | Bố Atticus nói có, nhưng là trước khi tôi ra đời kia. | bˈoɜ ˈatɪkəs nˈɔɜj kˈɔɜ, ɲˌyŋ lˌaː2 tʃˈyəɜc xˌi t̪ˈoj ɹˈaː ɗˈəː2j kˈiə. | 3.86 | capybara1812_0065 | male | vi | |
jellyfish1010_0044_240 | Kết quả là, hầu hết những ai đã nhìn tấm hình cô gái lúc đầu thì cũng thấy cô gái trên màn hình. | kˈeɜt̪ kwˈaː4 lˌaː2, hˈə2w hˈeɜt̪ ɲˌy5ŋ ˈaːj ɗˌaː5 ɲˈi2n t̪ˈəɜm hˈi2ɲ kˈo ɣˈaːɜj lˌuɜc ɗˈə2w tˌi2 kˈu5ŋ tˈəɪɜ kˈo ɣˈaːɜj tʃˈen mˈaː2n hˈi2ɲ. | 5.36 | jellyfish1010_0044 | male | vi | |
capybara1812_0068_105 | Mỗi một đô la chi trả cho chi phí quảng cáo, trả lương, mua nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm, xây dựng trang web và mọi thứ khác chúng ta làm, đều phải mang lại lợi nhuận nhiều hơn một đô la. | mˌo5j mˈo6t̪ ɗˈo lˈaː tʃˈi tʃˈaː4 tʃˌɔ tʃˈi fˈiɜ kwˈaː4ŋ kˈaːɜw, tʃˈaː4 lˈyəŋ, mˈuə ŋwˈiɛn vˈə6t̪ lˈiɛ6w, fˈən fˈoɜj sˈaː4n fˈə4m, sˈəɪ zˈy6ŋ tʃˈaːŋ wˈɛb vˌaː2 mˌɔ6j tˈyɜ xˈaːɜc tʃˈuɜŋ t̪ˈaː lˈaː2m, ɗˈe2w fˌaː4j mˈaːŋ lˈaː6j lˈəː6j ɲwˈə6n ɲˈiɛ2w hˈəːn mˈo6t̪ ɗˈo lˈaː. | 11.29 | capybara1812_0068 | male | vi | |
jellyfish1010_0009_96 | Wolf lại mời tới một người bạn, tên là John Bruhn, một nhà xã hội học ở Oklahoma để giúp đỡ ông. | wˈʊlf lˈaː6j mˈəː2j t̪ˌəːɜj mˈo6t̪ ŋˈyə2j bˈaː6n, t̪ˈen lˌaː2 ʒˈɔhn bzˈuhn, mˈo6t̪ ɲˈaː2 sˈaː5 hˈo6j hˈɔ6k ˈəː4 ˈɔ kˈaː ˈɛləː2 ˈaː hˈaɜt ˈɔ ˈɛməː2 ˈaː ɗˌe4 zˈuɜp ɗˈəː5 ˈoŋ. | 6.29 | jellyfish1010_0009 | male | vi | |
capybara1812_0060_60 | Dường như tâm trí nó lúc này không dành cho việc kiếm tìm thức ăn, mà cũng chẳng màng đến những chuyện hỉ nộ ái ố của các bên hàng xóm. | zˈyə2ŋ ɲˌy t̪ˈəm tʃˈiɜ nˈɔɜ lˌuɜc nˈa2j xˌoŋ zˈe-2ɲ tʃˌɔ vˈiɛ6c kˈiɛɜm t̪ˈi2m tˈyɜc ˈan, mˌaː2 kˈu5ŋ tʃˌa4ŋ mˈaː2ŋ ɗˌeɜn ɲˌy5ŋ tʃwˈiɛ6n hˈi4 nˈo6 ˈaːɜj ˈoɜ kˌuə4 kˌaːɜc bˈen hˈaː2ŋ sˈɔɜm. | 8.84 | capybara1812_0060 | male | vi | |
jellyfish1010_0032_331 | Chúng ta không biết liệu căn nhà mình sở hữu có bị nấm mốc hay bị cây cối đổ trúng không. | tʃˈuɜŋ t̪ˈaː xˌoŋ bˈiɛɜt̪ lˈiɛ6w kˈan ɲˈaː2 mˈi2ɲ sˈəː4 hˈi5w kˈɔɜ bˌi6 nˈəɜm mˈoɜk hˈaj bˌi6 kˈəɪ kˈoɜj ɗˈo4 tʃˈuɜŋ xˌoŋ. | 5.57 | jellyfish1010_0032 | male | vi | |
capybara1812_1063_278 | Chúng ta không nên tự dối mình rằng các tường thuật lịch sử theo cách làm phổ biến bây giờ không phải là việc phục dựng theo trật tự hồi cố. | tʃˈuɜŋ t̪ˈaː xˌoŋ nˌen t̪ˈy6 zˈoɜj mˈi2ɲ ɹˈa2ŋ kˌaːɜc t̪ˈyə2ŋ twˈə6t̪ lˈi6c sˈy4 tˈɛw kˈe-ɜc lˈaː2m fˈo4 bˈiɛɜn bˈəɪ zˈəː2 xˌoŋ fˌaː4j lˌaː2 vˈiɛ6c fˈu6c zˈy6ŋ tˈɛw tʃˈə6t̪ t̪ˈy6 hˈo2j kˈoɜ. | 7.89 | capybara1812_1063 | female | vi | |
capybara1812_1056_297 | Sáng hôm sau, ông già nói với nhà Thénardier. | sˈaːɜŋ hˈom sˈaw, ˈoŋ zˈaː2 nˈɔɜj vˌəːɜj ɲˈaː2 θˈeɪnədiə. | 3.16 | capybara1812_1056 | female | vi | |
capybara1812_0067_31 | Tức là cái học chương cú ít có cái tư tưởng siêu việt. | t̪ˈyɜc lˌaː2 kˌaːɜj hˈɔ6k tʃˈyəŋ kˈuɜ ˈiɜt̪ kˈɔɜ kˌaːɜj t̪ˈy t̪ˈyə4ŋ sˈiɛw vˈiɛ6t̪. | 3.88 | capybara1812_0067 | male | vi | |
capybara1812_0005_56 | Còn những 18 tầng nhà phía dưới, rồi anh vội vã bước qua mặt ông Jenkins, người gác cổng tòa nhà, và thông báo với ông rằng anh sẽ trở về vào ngày mai. | kˌɔ2n ɲˌy5ŋ mˈyə2j t̪ˈaːɜm t̪ˈə2ŋ ɲˈaː2 fˈiəɜ zˈyəɜj, ɹˈo2j ˈe-ɲ vˈo6j vˈaː5 bˈyəɜc kwˈaː mˈa6t̪ ˈoŋ dʒˈɛŋkɪnz, ŋˈyə2j ɣˈaːɜc kˈo4ŋ t̪wˈaː2 ɲˈaː2, vˌaː2 tˈoŋ bˈaːɜw vˌəːɜj ˈoŋ ɹˈa2ŋ ˈe-ɲ sˌɛ5 tʃˈəː4 vˈe2 vˈaː2w ŋˈa2j mˈaːj. | 9.63 | capybara1812_0005 | male | vi | |
jellyfish1010_1021_49 | Điều tôi muốn truyền tải là chúng ta có thể có đời sống chăn gối cuồng nhiệt hơn, vui vẻ hơn, thậm chí tình dục phù phím nếu chúng ta ít bị kiềm chế bởi thiên hướng dân chủ của nền văn hóa chúng ta trong phòng ngủ. | ɗˈiɛ2w t̪ˈoj mˈuəɜn tʃwˈiɛ2n t̪ˈaː4j lˌaː2 tʃˈuɜŋ t̪ˈaː kˈɔɜ tˈe4 kˈɔɜ ɗˈəː2j sˈoɜŋ tʃˈan ɣˈoɜj kˈuə2ŋ ɲˈiɛ6t̪ hˈəːn, vˈuj vˈɛ4 hˈəːn, tˈə6m tʃˈiɜ t̪ˈi2ɲ zˈu6c fˈu2 fˈiɜm nˌeɜw tʃˈuɜŋ t̪ˈaː ˈiɜt̪ bˌi6 kˈiɛ2m tʃˈeɜ bˌəː4j tˈiɛn hˈyəɜŋ zˈən tʃˈu4 kˌuə4 nˈe2n vˈan hwˈaːɜ tʃˈuɜŋ ... | 13.31 | jellyfish1010_1021 | female | vi | |
capybara1812_0073_261 | Vì thế, sau hơn một thập kỷ nghiên cứu và phân tích mới, chúng tôi đã có được hiểu biết sâu sắc hơn về những yếu tố cần thiết để thành công trong quá trình dịch chuyển đại dương xanh, quá trình đó được gói gọn trong ba thành tố chính. | vˌi2 tˈeɜ, sˈaw hˈəːn mˈo6t̪ tˈə6p kˈi4 ŋˈiɛn kˈiɜw vˌaː2 fˈən t̪ˈiɜc mˈəːɜj, tʃˈuɜŋ t̪ˈoj ɗˌaː5 kˈɔɜ ɗˌyə6c hˈiɛ4w bˈiɛɜt̪ sˈə1w sˈaɜc hˈəːn vˈe2 ɲˌy5ŋ ˈiɛɜw t̪ˈoɜ kˈə2n tˈiɛɜt̪ ɗˌe4 tˈe-2ɲ kˈoŋ tʃˈɔŋ kwˈaːɜ tʃˈi2ɲ zˈi6c tʃwˈiɛ4n ɗˈaː6j zˈyəŋ sˈe-ɲ, kwˈaːɜ tʃˈi2ɲ ɗˈɔɜ ɗˌyə6c ... | 14.48 | capybara1812_0073 | male | vi | |
capybara1812_0072_24 | Bởi tuy có thời kỳ nắm giữ quyền lực to lớn đối với số phận của Firenze, song ông ta chỉ cung cấp cho Machiavelli một đề tài để nhạo báng trong tác phẩm Quân Vương. | bˌəː4j t̪wˈi kˈɔɜ tˈəː2j kˈi2 nˈaɜm zˈy5 kwˈiɛ2n lˈy6c t̪ˈɔ lˈəːɜn ɗˈoɜj vˌəːɜj sˈoɜ fˈə6n kˌuə4 fˈaɪənz, sˈɔŋ ˈoŋ t̪ˈaː tʃˈi4 kˈuŋ kˈəɜp tʃˌɔ mˌakiəvˈɛlɪ mˈo6t̪ ɗˈe2 t̪ˈaː2j ɗˌe4 ɲˈaː6w bˈaːɜŋ tʃˈɔŋ t̪ˈaːɜc fˈə4m kwˈən vˈyəŋ. | 8.61 | capybara1812_0072 | male | vi | |
jellyfish1010_0001_123 | Cơ đốc nhân chưa đạt đến trình độ trí thức của người Hồi giáo và Do Thái. | kˈəː ɗˈoɜk ɲˈən tʃˌyə ɗˈaː6t̪ ɗˌeɜn tʃˈi2ɲ ɗˈo6 tʃˈiɜ tˈyɜc kˌuə4 ŋˈyə2j hˈo2j zˈaːɜw vˌaː2 zˈɔ tˈaːɜj. | 4.55 | jellyfish1010_0001 | male | vi | |
capybara1812_1032_541 | Tuy nhiên, kết quả ghi nhận một vài năm qua cho thấy kết luận này vẫn chưa rõ nét. | t̪wˈi ɲˈiɛn, kˈeɜt̪ kwˈaː4 ɣˈi ɲˈə6n mˈo6t̪ vˈaː2j nˈam kwˈaː tʃˌɔ tˈəɪɜ kˈeɜt̪ lwˈə6n nˈa2j vˌə5n tʃˌyə ɹˈɔ5 nˈɛɜt̪. | 5.39 | capybara1812_1032 | female | vi | |
capybara1812_1070_456 | Tôi phát hiện ra rằng khi bạn có một lý do đủ mạnh, bạn sẽ có một niềm tin không gì lay chuyển nổi và một quyết tâm sắt đá đi tìm câu trả lời cho câu hỏi làm thế nào. | t̪ˈoj fˈaːɜt̪ hˈiɛ6n ɹˈaː ɹˈa2ŋ xˌi bˈaː6n kˈɔɜ mˈo6t̪ lˈiɜ zˈɔ ɗˈu4 mˈe-6ɲ, bˈaː6n sˌɛ5 kˈɔɜ mˈo6t̪ nˈiɛ2m t̪ˈin xˌoŋ zˈi2 lˈaj tʃwˈiɛ4n nˈo4j vˌaː2 mˈo6t̪ kwˈiɛɜt̪ t̪ˈəm sˈaɜt̪ ɗˈaːɜ ɗˈi t̪ˈi2m kˈə1w tʃˈaː4 lˈəː2j tʃˌɔ kˈə1w hˈɔ4j lˈaː2m tˈeɜ nˈaː2w. | 10.4 | capybara1812_1070 | female | vi | |
capybara1812_0028_194 | Vào ngày con người thoát khỏi các căn bệnh bên ngoài, chúng ta sẽ tạo ra tình huống để họ nhận biết về các căn bệnh bên trong. | vˈaː2w ŋˈa2j kˌɔn ŋˈyə2j twˈaːɜt̪ xˈɔ4j kˌaːɜc kˈan bˈe6ɲ bˈen ŋwˈaː2j, tʃˈuɜŋ t̪ˈaː sˌɛ5 t̪ˈaː6w ɹˈaː t̪ˈi2ɲ hˈuəɜŋ ɗˌe4 hˈɔ6 ɲˈə6n bˈiɛɜt̪ vˈe2 kˌaːɜc kˈan bˈe6ɲ bˈen tʃˈɔŋ. | 8.47 | capybara1812_0028 | male | vi | |
jellyfish1010_0095_65 | Ba năm tiếp đó, tôi luôn phải băng bó và ở suốt trong bệnh viện. | bˈaː nˈam t̪ˈiɛɜp ɗˈɔɜ, t̪ˈoj lˈuən fˌaː4j bˈaŋ bˈɔɜ vˌaː2 ˈəː4 sˈuəɜt̪ tʃˈɔŋ bˈe6ɲ vˈiɛ6n. | 4.27 | jellyfish1010_0095 | male | vi | |
jellyfish1010_0062_647 | Từng sống qua Thế chiến thứ hai, Shannon mắt thấy tai nghe câu chuyện đưa yếu tố nhiễu vào quá trình truyền thanh analog có thể cướp đi mạng người như thế nào. | t̪ˈy2ŋ sˈoɜŋ kwˈaː tˈeɜ tʃˈiɛɜn tˈyɜ hˈaːj, ʃˈanən mˈaɜt̪ tˈəɪɜ t̪ˈaːj ŋˈɛ kˈə1w tʃwˈiɛ6n ɗˈyə ˈiɛɜw t̪ˈoɜ ɲˈiɛ5w vˈaː2w kwˈaːɜ tʃˈi2ɲ tʃwˈiɛ2n tˈe-ɲ ˈanəlˌɒɡ kˈɔɜ tˈe4 kˈyəɜp ɗˈi mˈaː6ŋ ŋˈyə2j ɲˌy tˈeɜ nˈaː2w. | 10.04 | jellyfish1010_0062 | male | vi | |
capybara1812_1080_145 | Sẽ không có cái đẹp nếu không có những khoảng không gian trống. | sˌɛ5 xˌoŋ kˈɔɜ kˌaːɜj ɗˈɛ6p nˌeɜw xˌoŋ kˈɔɜ ɲˌy5ŋ xwˌaː4ŋ xˌoŋ zˈaːn tʃˈoɜŋ. | 3.28 | capybara1812_1080 | female | vi | |
capybara1812_1061_616 | nhưng chúng chắc chắn không bàn luận rốt ráo các vấn đề hoặc các giải pháp. | ɲˌyŋ tʃˈuɜŋ tʃˈaɜc tʃˈaɜn xˌoŋ bˈaː2n lwˈə6n ɹˈoɜt̪ ɹˈaːɜw kˌaːɜc vˈəɜn ɗˈe2 hwˌa6c kˌaːɜc zˈaː4j fˈaːɜp. | 5.27 | capybara1812_1061 | female | vi | |
jellyfish1010_0086_269 | Bệnh nhân của Virchow là một đầu bếp khoảng 50-60 tuổi. | bˈe6ɲ ɲˈən kˌuə4 vˈɜːtʃaʊ lˌaː2 mˈo6t̪ ɗˈə2w bˈeɜp xwˌaː4ŋ nˈam mˈyəj sˈaɜw mˈyəj t̪ˈuə4j. | 3.75 | jellyfish1010_0086 | male | vi | |
capybara1812_1023_794 | Mắt bà, miệng bà có duyên, nhưng trông lơi lắm. | mˈaɜt̪ bˈaː2, mˈiɛ6ŋ bˈaː2 kˈɔɜ zwˈiɛn, ɲˌyŋ tʃˈoŋ lˈəːj lˈaɜm. | 3.87 | capybara1812_1023 | female | vi | |
jellyfish1010_0024_447 | Trời đất bên nào được? | tʃˈəː2j ɗˈəɜt̪ bˈen nˈaː2w ɗˌyə6c? | 4.37 | jellyfish1010_0024 | male | vi | |
jellyfish1010_0003_675 | Những vùng lõi này đều có đặc trưng tương đối ấm áp và có người có thể sinh sống suốt thời đại băng hà. | ɲˌy5ŋ vˈu2ŋ lˈɔ5j nˈa2j ɗˈe2w kˈɔɜ ɗˈa6c tʃˈyŋ t̪ˈyəŋ ɗˈoɜj ˈəɜm ˈaːɜp vˌaː2 kˈɔɜ ŋˈyə2j kˈɔɜ tˈe4 sˈiɲ sˈoɜŋ sˈuəɜt̪ tˈəː2j ɗˈaː6j bˈaŋ hˈaː2. | 6.09 | jellyfish1010_0003 | male | vi | |
capybara1812_1056_775 | Thénardier nói khi ông mở cánh cổng, rồi ông hối hả chạy đi như một con chuột. | θˈeɪnədiə nˈɔɜj xˌi ˈoŋ mˈəː4 kˈe-ɜɲ kˈo4ŋ, ɹˈo2j ˈoŋ hˈoɜj hˈaː4 tʃˈa6j ɗˈi ɲˌy mˈo6t̪ kˌɔn tʃˈuə6t̪. | 5.03 | capybara1812_1056 | female | vi | |
jellyfish1010_1018_132 | Họ đĩnh đạc bước đi trong đời một cách đáng khâm phục. | hˈɔ6 ɗˈi5ɲ ɗˈaː6c bˈyəɜc ɗˈi tʃˈɔŋ ɗˈəː2j mˈo6t̪ kˈe-ɜc ɗˈaːɜŋ xˈəm fˈu6c. | 3.7 | jellyfish1010_1018 | female | vi | |
capybara1812_0016_80 | Thực hiện các nghi lễ tôn giáo tại khu vực đóng quân, nhưng không có quyền quản trị như giáo sĩ, giáo phẩm. | tˈy6c hˈiɛ6n kˌaːɜc ŋˈi lˈe5 t̪ˈon zˈaːɜw t̪ˈaː6j xˈu vˈy6c ɗˈɔɜŋ kwˈən, ɲˌyŋ xˌoŋ kˈɔɜ kwˈiɛ2n kwˈaː4n tʃˈi6 ɲˌy zˈaːɜw sˈi5, zˈaːɜw fˈə4m. | 5.01 | capybara1812_0016 | male | vi | |
jellyfish1010_0031_10 | Nếu không tìm được giải pháp, thì con số sẽ tăng lên tới 10 triệu người mỗi năm, tức là trung bình 3 giây lại có 1 người chết. | nˌeɜw xˌoŋ t̪ˈi2m ɗˌyə6c zˈaː4j fˈaːɜp, tˌi2 kˌɔn sˈoɜ sˌɛ5 t̪ˈaŋ lˈen t̪ˌəːɜj mˈyə2j tʃˈiɛ6w ŋˈyə2j mˌo5j nˈam, t̪ˈyɜc lˌaː2 tʃˈuŋ bˈi2ɲ bˈaː zˈəɪ lˈaː6j kˈɔɜ mˈo6t̪ ŋˈyə2j tʃˈeɜt̪. | 7.83 | jellyfish1010_0031 | male | vi | |
jellyfish1010_0004_281 | Một ngày cuối năm 432 trước công nguyên, công dân thành Athens nhận được một tin tức rất đáng lo. | mˈo6t̪ ŋˈa2j kˈuəɜj nˈam bˈoɜn tʃˈam bˈaː mˈyəj hˈaːj tʃˈyəɜc kˈoŋ ŋwˈiɛn, kˈoŋ zˈən tˈe-2ɲ ˈaθɪnz ɲˈə6n ɗˌyə6c mˈo6t̪ t̪ˈin t̪ˈyɜc ɹˈəɜt̪ ɗˈaːɜŋ lˈɔ. | 7.03 | jellyfish1010_0004 | male | vi | |
capybara1812_1063_175 | Chúng ta nghiên cứu lịch sử nhằm nhìn nhận rõ hơn cái tình thế mà trong đó chúng ta đang cần phải hành động. | tʃˈuɜŋ t̪ˈaː ŋˈiɛn kˈiɜw lˈi6c sˈy4 ɲˈa2m ɲˈi2n ɲˈə6n ɹˈɔ5 hˈəːn kˌaːɜj t̪ˈi2ɲ tˈeɜ mˌaː2 tʃˈɔŋ ɗˈɔɜ tʃˈuɜŋ t̪ˈaː ɗˌaːŋ kˈə2n fˌaː4j hˈe-2ɲ ɗˈo6ŋ. | 6.15 | capybara1812_1063 | female | vi | |
jellyfish1010_0054_258 | Aristote, cha đẻ của logic và tự ghi, cho rằng hầu hết mọi người cảm giác đúng đắn hay là đạo đức không phải là sản phẩm của sự suy xét lý trí, mà chỉ đơn giản là do tập luyện và thói quen. | ˈaɹɪstˌəʊt, tʃˈaː ɗˈɛ4 kˌuə4 lˈɔzc vˌaː2 t̪ˈy6 ɣˈi, tʃˌɔ ɹˈa2ŋ hˈə2w hˈeɜt̪ mˌɔ6j ŋˈyə2j kˈaː4m zˈaːɜc ɗˈuɜŋ ɗˈaɜn hˈaj lˌaː2 ɗˈaː6w ɗˈyɜc xˌoŋ fˌaː4j lˌaː2 sˈaː4n fˈə4m kˌuə4 sˈy6 swˈi sˈɛɜt̪ lˈiɜ tʃˈiɜ, mˌaː2 tʃˈi4 ɗˈəːn zˈaː4n lˌaː2 zˈɔ t̪ˈə6p lwˈiɛ6n vˌaː2 tˈɔɜj kwˈɛn. | 13.7 | jellyfish1010_0054 | male | vi | |
jellyfish1010_1087_91 | Bitcoin ra mắt ngày 9 tháng 1 năm 2009 bởi một bí danh trên mạng là một cá nhân hay thực thể ẩn danh dưới tên gọi Satoshi Nakamoto. | bˈɪtkɔɪn ɹˈaː mˈaɜt̪ ŋˈa2j tʃˈiɜn tˈaːɜŋ mˈo6t̪ nˈam hˈaːj ŋˈi2n xˌoŋ tʃˈam tʃˈiɜn bˌəː4j mˈo6t̪ bˈiɜ zˈe-ɲ tʃˈen mˈaː6ŋ lˌaː2 mˈo6t̪ kˈaːɜ ɲˈən hˈaj tˈy6c tˈe4 ˈə4n zˈe-ɲ zˈyəɜj t̪ˈen ɣˈɔ6j satˈəʊʃi nˌakɐmˈəʊtəʊ. | 11.17 | jellyfish1010_1087 | female | vi | |
capybara1812_1054_183 | Dưới ánh nến, họ thấy một ngăn kéo đã bị mở ra, nhưng không thấy tên trộm đâu cả. | zˈyəɜj ˈe-ɜɲ nˈeɜn, hˈɔ6 tˈəɪɜ mˈo6t̪ ŋˈan kˈɛɜw ɗˌaː5 bˌi6 mˈəː4 ɹˈaː, ɲˌyŋ xˌoŋ tˈəɪɜ t̪ˈen tʃˈo6m ɗˈə1w kˈaː4. | 5.16 | capybara1812_1054 | female | vi | |
capybara1812_1032_34 | Những con số này báo động về vấn đề sức khỏe mà cộng đồng đang phải đối mặt và nhấn mạnh nhu cầu tìm ra giải pháp mới nhằm giảm tác động của bệnh ung thư. | ɲˌy5ŋ kˌɔn sˈoɜ nˈa2j bˈaːɜw ɗˈo6ŋ vˈe2 vˈəɜn ɗˈe2 sˈyɜc xwˈɛ4 mˌaː2 kˈo6ŋ ɗˈo2ŋ ɗˌaːŋ fˌaː4j ɗˈoɜj mˈa6t̪ vˌaː2 ɲˈəɜn mˈe-6ɲ ɲˈu kˈə2w t̪ˈi2m ɹˈaː zˈaː4j fˈaːɜp mˈəːɜj ɲˈa2m zˈaː4m t̪ˈaːɜc ɗˈo6ŋ kˌuə4 bˈe6ɲ ˈuŋ tˈy. | 11.13 | capybara1812_1032 | female | vi | |
jellyfish1010_0040_56 | Trong những tình huống gay go như vậy, cách bạn hành động chứ không phải là những gì bạn biết sẽ tiết lộ con người bạn là như thế nào. | tʃˈɔŋ ɲˌy5ŋ t̪ˈi2ɲ hˈuəɜŋ ɣˈaj ɣˈɔ ɲˌy vˈəɪ6, kˈe-ɜc bˈaː6n hˈe-2ɲ ɗˈo6ŋ tʃˈyɜ xˌoŋ fˌaː4j lˌaː2 ɲˌy5ŋ zˈi2 bˈaː6n bˈiɛɜt̪ sˌɛ5 t̪ˈiɛɜt̪ lˈo6 kˌɔn ŋˈyə2j bˈaː6n lˌaː2 ɲˌy tˈeɜ nˈaː2w. | 6.81 | jellyfish1010_0040 | male | vi | |
jellyfish1010_0070_308 | NGHỊCH LÝ ZENON Vô hạn làm cho chuyển động trở nên không thể. | ŋˈi6c lˈiɜ zˈɛnɒn vˈo hˈaː6n lˈaː2m tʃˌɔ tʃwˈiɛ4n ɗˈo6ŋ tʃˈəː4 nˌen xˌoŋ tˈe4. | 4.93 | jellyfish1010_0070 | male | vi | |
capybara1812_0022_128 | Có người nói rằng Mothman là sinh vật ngoài trái đất, có người lại tin rằng đó là một dạng đột biến gen. | kˈɔɜ ŋˈyə2j nˈɔɜj ɹˈa2ŋ mˈɔtmaːn lˌaː2 sˈiɲ vˈə6t̪ ŋwˈaː2j tʃˈaːɜj ɗˈəɜt̪, kˈɔɜ ŋˈyə2j lˈaː6j t̪ˈin ɹˈa2ŋ ɗˈɔɜ lˌaː2 mˈo6t̪ zˈaː6ŋ ɗˈo6t̪ bˈiɛɜn dʒˈɛn. | 6.83 | capybara1812_0022 | male | vi | |
jellyfish1010_0071_281 | Chỉ có những ngôi trường đang tìm kiếm một ngôi sao ngoại lệ có nguồn lực hỗ trợ một đội ngũ đa dạng và hiểu biết nhiều lĩnh vực mới hứng thú với một kẻ như ông. | tʃˈi4 kˈɔɜ ɲˌy5ŋ ŋˈoj tʃˈyə2ŋ ɗˌaːŋ t̪ˈi2m kˈiɛɜm mˈo6t̪ ŋˈoj sˈaːw ŋwˈaː6j lˈe6 kˈɔɜ ŋˈuə2n lˈy6c hˈo5 tʃˈəː6 mˈo6t̪ ɗˈo6j ŋˈu5 ɗˈaː zˈaː6ŋ vˌaː2 hˈiɛ4w bˈiɛɜt̪ ɲˈiɛ2w lˈi5ɲ vˈy6c mˈəːɜj hˈyɜŋ tˈuɜ vˌəːɜj mˈo6t̪ kˈɛ4 ɲˌy ˈoŋ. | 9.3 | jellyfish1010_0071 | male | vi | |
jellyfish1010_0041_311 | Việc lại mẹ tập về nhà chỉ để ghi nhớ kiến thức không giải quyết nhiều vấn đề khi học sinh dùng AI giải toán, tập làm văn, giáo dục công dân v.v. | vˈiɛ6c lˈaː6j mˈɛ6 t̪ˈə6p vˈe2 ɲˈaː2 tʃˈi4 ɗˌe4 ɣˈi ɲˈəːɜ kˈiɛɜn tˈyɜc xˌoŋ zˈaː4j kwˈiɛɜt̪ ɲˈiɛ2w vˈəɜn ɗˈe2 xˌi hˈɔ6k sˈiɲ zˈu2ŋ ˈaːj zˈaː4j t̪wˈaːɜn, t̪ˈə6p lˈaː2m vˈan, zˈaːɜw zˈu6c kˈoŋ zˈən vˈe.vˈe. | 8.07 | jellyfish1010_0041 | male | vi | |
jellyfish1010_1080_38 | Nó quay lưng đi thẳng vào phòng, không quên đóng sầm cửa lại. | nˈɔɜ kwˈaj lˈyŋ ɗˈi tˈa4ŋ vˈaː2w fˈɔ2ŋ, xˌoŋ kwˈen ɗˈɔɜŋ sˈə2m kˈyə4 lˈaː6j. | 4.55 | jellyfish1010_1080 | female | vi | |
jellyfish1010_0027_91 | Hầu hết các số liệu, kể cả các số liệu thực tế, đều tuân theo nguyên tắc này. | hˈə2w hˈeɜt̪ kˌaːɜc sˈoɜ lˈiɛ6w, kˈe4 kˈaː4 kˌaːɜc sˈoɜ lˈiɛ6w tˈy6c t̪ˈeɜ, ɗˈe2w t̪wˈən tˈɛw ŋwˈiɛn t̪ˈaɜc nˈa2j. | 4.55 | jellyfish1010_0027 | male | vi | |
capybara1812_1053_422 | Dù là ban đêm nhưng anh lo mấy tên canh ngục sẽ nhìn thấy mình. | zˌu2 lˌaː2 bˈaːn ɗˈem ɲˌyŋ ˈe-ɲ lˈɔ mˈəɪɜ t̪ˈen kˈe-ɲ ŋˈu6c sˌɛ5 ɲˈi2n tˈəɪɜ mˈi2ɲ. | 4.04 | capybara1812_1053 | female | vi | |
capybara1812_1053_62 | Trước khi chết, ông đã nhờ tôi mang thư cho người nào đó trên đảo. | tʃˈyəɜc xˌi tʃˈeɜt̪, ˈoŋ ɗˌaː5 ɲˈəː2 t̪ˈoj mˈaːŋ tˈy tʃˌɔ ŋˈyə2j nˈaː2w ɗˈɔɜ tʃˈen ɗˈaː4w. | 3.9 | capybara1812_1053 | female | vi | |
jellyfish1010_0096_102 | Ngay cả nguyên tắc phê phán của lý tính trong hình thức của năng lực phán đoán phản tư vừa nói trên của Kant cũng chỉ còn giá trị an ủi và là sự thú nhận công khai về tính hữu hạn của con người. | ŋˈaj kˈaː4 ŋwˈiɛn t̪ˈaɜc fˈe fˈaːɜn kˌuə4 lˈiɜ t̪ˈiɜɲ tʃˈɔŋ hˈi2ɲ tˈyɜc kˌuə4 nˈaŋ lˈy6c fˈaːɜn ɗwˈaːɜn fˈaː4n t̪ˈy vˈyə2 nˈɔɜj tʃˈen kˌuə4 kˈant kˈu5ŋ tʃˈi4 kˌɔ2n zˈaːɜ tʃˈi6 ˈaːn ˈu4j vˌaː2 lˌaː2 sˈy6 tˈuɜ ɲˈə6n kˈoŋ xˈaːj vˈe2 t̪ˈiɜɲ hˈi5w hˈaː6n kˌuə4 kˌɔn ŋˈyə2j. | 12.54 | jellyfish1010_0096 | male | vi | |
jellyfish1010_1099_164 | Thêm vào đó, thành phần cấu tạo của tất cả các nguyên tử và phân tử của cơ thể cũng có một nguồn cung vô cùng dồi dào các enzyme. | tˈem vˈaː2w ɗˈɔɜ, tˈe-2ɲ fˈə2n kˈəɜw t̪ˈaː6w kˌuə4 t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 kˌaːɜc ŋwˈiɛn t̪ˈy4 vˌaː2 fˈən t̪ˈy4 kˌuə4 kˈəː tˈe4 kˈu5ŋ kˈɔɜ mˈo6t̪ ŋˈuə2n kˈuŋ vˈo kˈu2ŋ zˈo2j zˈaː2w kˌaːɜc ˈɛnzaɪm. | 8.38 | jellyfish1010_1099 | female | vi | |
jellyfish1010_0020_234 | Phần cơm được nói cảm ơn lên men và dậy mùi thơm thật dễ chịu. | fˈə2n kˈəːm ɗˌyə6c nˈɔɜj kˈaː4m ˈəːn lˈen mˈɛn vˌaː2 zˈəɪ6 mˈu2j tˈəːm tˈə6t̪ zˈe5 tʃˈi6w. | 4.11 | jellyfish1010_0020 | male | vi | |
capybara1812_0010_639 | Thường sẽ có các số từ 0 đến 36 trên vòng tròn quay. | tˈyə2ŋ sˌɛ5 kˈɔɜ kˌaːɜc sˈoɜ t̪ˌy2 xˌoŋ ɗˌeɜn bˈaː mˈyəj sˈaɜw tʃˈen vˈɔ2ŋ tʃˈɔ2n kwˈaj. | 3.5 | capybara1812_0010 | male | vi | |
jellyfish1010_0015_181 | Chỉ trong 10 năm tiếp theo, các loại thuốc mới đã biến AIDS từ một án tử hình thành một dạng bệnh mạn tính, ít nhất là đối với những người đủ giàu để chi trả tiền chữa trị. | tʃˈi4 tʃˈɔŋ mˈyə2j nˈam t̪ˈiɛɜp tˈɛw, kˌaːɜc lwˈaː6j tˈuəɜc mˈəːɜj ɗˌaː5 bˈiɛɜn ˈeɪdz t̪ˌy2 mˈo6t̪ ˈaːɜn t̪ˈy4 hˈi2ɲ tˈe-2ɲ mˈo6t̪ zˈaː6ŋ bˈe6ɲ mˈaː6n t̪ˈiɜɲ, ˈiɜt̪ ɲˈəɜt̪ lˌaː2 ɗˈoɜj vˌəːɜj ɲˌy5ŋ ŋˈyə2j ɗˈu4 zˈa2w ɗˌe4 tʃˈi tʃˈaː4 t̪ˈiɛ2n tʃˈyə5 tʃˈi6. | 10.78 | jellyfish1010_0015 | male | vi | |
capybara1812_0004_55 | Đường đi thì gặp một ông già quái lạ cho một cái bùa bằng miếng da lừa. | ɗˈyə2ŋ ɗˈi tˌi2 ɣˈa6p mˈo6t̪ ˈoŋ zˈaː2 kwˈaːɜj lˈaː6 tʃˌɔ mˈo6t̪ kˌaːɜj bˈuə2 bˈa2ŋ mˈiɛɜŋ zˈaː lˈyə2. | 4.14 | capybara1812_0004 | male | vi | |
jellyfish1010_0071_421 | Tại sao những trẻ mang loại gen xấu này lại có xu hướng giúp đỡ, thậm chí khi không được yêu cầu? | t̪ˈaː6j sˈaːw ɲˌy5ŋ tʃˈɛ4 mˈaːŋ lwˈaː6j dʒˈɛn sˈəɜw nˈa2j lˈaː6j kˈɔɜ sˈu hˈyəɜŋ zˈuɜp ɗˈəː5, tˈə6m tʃˈiɜ xˌi xˌoŋ ɗˌyə6c ˈiɛw kˈə2w? | 5.41 | jellyfish1010_0071 | male | vi | |
jellyfish1010_0053_64 | Phương pháp này không chỉ thay đổi tư duy mà còn khiến cho mọi người buông súng và chấp nhận án tù. | fˈyəŋ fˈaːɜp nˈa2j xˌoŋ tʃˈi4 tˈaj ɗˈo4j t̪ˈy zwˈi mˌaː2 kˌɔ2n xˈiɛɜn tʃˌɔ mˌɔ6j ŋˈyə2j bˈuəŋ sˈuɜŋ vˌaː2 tʃˈəɜp ɲˈə6n ˈaːɜn t̪ˈu2. | 6.03 | jellyfish1010_0053 | male | vi | |
capybara1812_0060_188 | Năm 1889, một năm khô hạn, năm mà lễ trồng cây Arbor được phát động trên toàn bang. | nˈam mˈo6t̪ ŋˈi2n t̪ˈaːɜm tʃˈam t̪ˈaːɜm mˈyəj tʃˈiɜn, mˈo6t̪ nˈam xˈo hˈaː6n, nˈam mˌaː2 lˈe5 tʃˈo2ŋ kˈəɪ ˈɑːbə ɗˌyə6c fˈaːɜt̪ ɗˈo6ŋ tʃˈen t̪wˈaː2n bˈaːŋ. | 9.49 | capybara1812_0060 | male | vi | |
jellyfish1010_0065_52 | Hoặc một ngày nào đó, AI sẽ đẩy con người đến bờ vực tận thế. | hwˌa6c mˈo6t̪ ŋˈa2j nˈaː2w ɗˈɔɜ, ˈaːj sˌɛ5 ɗˈəɪ4 kˌɔn ŋˈyə2j ɗˌeɜn bˈəː2 vˈy6c t̪ˈə6n tˈeɜ. | 3.9 | jellyfish1010_0065 | male | vi | |
capybara1812_1063_45 | Một trục ma quỷ được coi là đã tới lúc phải thay đổi chế độ. | mˈo6t̪ tʃˈu6c mˈaː kwˈi4 ɗˌyə6c kˈɔj lˌaː2 ɗˌaː5 t̪ˌəːɜj lˌuɜc fˌaː4j tˈaj ɗˈo4j tʃˈeɜ ɗˈo6. | 3.57 | capybara1812_1063 | female | vi | |
jellyfish1010_0065_195 | Chúng tôi đã tưởng tượng ra một tương lai nơi các thế hệ tiếp theo có thể tận hưởng những lợi ích của sự phát triển về công nghệ, có thể làm việc để mang lại nhiều thành tựu và ý nghĩa hơn cho thế giới, và có thể sống thật hạnh phúc. | tʃˈuɜŋ t̪ˈoj ɗˌaː5 t̪ˈyə4ŋ t̪ˈyə6ŋ ɹˈaː mˈo6t̪ t̪ˈyəŋ lˈaːj nˈəːj kˌaːɜc tˈeɜ hˈe6 t̪ˈiɛɜp tˈɛw kˈɔɜ tˈe4 t̪ˈə6n hˈyə4ŋ ɲˌy5ŋ lˈəː6j ˈiɜc kˌuə4 sˈy6 fˈaːɜt̪ tʃˈiɛ4n vˈe2 kˈoŋ ŋˈe6, kˈɔɜ tˈe4 lˈaː2m vˈiɛ6c ɗˌe4 mˈaːŋ lˈaː6j ɲˈiɛ2w tˈe-2ɲ t̪ˈi6w vˌaː2 ˈiɜ ŋˈiə5 hˈəːn tʃˌɔ tˈeɜ ... | 12.62 | jellyfish1010_0065 | male | vi | |
jellyfish1010_1017_145 | Nó sẽ đưa bạn đến San Mateo, California để gặp nhà phẫu thuật đang làm thay đổi cuộc phẫu thuật khẳng định giới. | nˈɔɜ sˌɛ5 ɗˈyə bˈaː6n ɗˌeɜn sˈaːn mɐtˈeɪəʊ, kˌalɪfˈɔːniə ɗˌe4 ɣˈa6p ɲˈaː2 fˈə5w twˈə6t̪ ɗˌaːŋ lˈaː2m tˈaj ɗˈo4j kˈuə6c fˈə5w twˈə6t̪ xˈa4ŋ ɗˈi6ɲ zˈəːɜj. | 8.33 | jellyfish1010_1017 | female | vi | |
capybara1812_1080_339 | Thật đáng ngưỡng mộ khi một người có thể sống gọn nhẹ và sẵn sàng cho mọi tình huống. | tˈə6t̪ ɗˈaːɜŋ ŋˈyə5ŋ mˈo6 xˌi mˈo6t̪ ŋˈyə2j kˈɔɜ tˈe4 sˈoɜŋ ɣˈɔ6n ɲˈɛ6 vˌaː2 sˈa5n sˈaː2ŋ tʃˌɔ mˌɔ6j t̪ˈi2ɲ hˈuəɜŋ. | 4.71 | capybara1812_1080 | female | vi | |
capybara1812_1054_148 | Bác sĩ Kurtz chạy ra khỏi nhà trọ và chạy thẳng đến nơi ở của mục sư Bunting. | bˈaːɜc sˈi5 kˈɜːts tʃˈa6j ɹˈaː xˈɔ4j ɲˈaː2 tʃˈɔ6 vˌaː2 tʃˈa6j tˈa4ŋ ɗˌeɜn nˈəːj ˈəː4 kˌuə4 mˈu6c sˈy bˈʌntɪŋ. | 4.75 | capybara1812_1054 | female | vi | |
jellyfish1010_0092_272 | Tôi không đủ dữ liệu để tìm hiểu căn nguyên nào đã khiến những hành vi cướp bóc trở thành thói quen. | t̪ˈoj xˌoŋ ɗˈu4 zˈy5 lˈiɛ6w ɗˌe4 t̪ˈi2m hˈiɛ4w kˈan ŋwˈiɛn nˈaː2w ɗˌaː5 xˈiɛɜn ɲˌy5ŋ hˈe-2ɲ vˈi kˈyəɜp bˈɔɜk tʃˈəː4 tˈe-2ɲ tˈɔɜj kwˈɛn. | 5.54 | jellyfish1010_0092 | male | vi | |
jellyfish1010_0094_525 | Trong hơn 40 năm qua, hầu hết chúng ta đều đã thực hiện 2FA mà không nhận ra điều đó. | tʃˈɔŋ hˈəːn bˈoɜn mˈyəj nˈam kwˈaː, hˈə2w hˈeɜt̪ tʃˈuɜŋ t̪ˈaː ɗˈe2w ɗˌaː5 tˈy6c hˈiɛ6n hˈaːɪ fˈɑː mˌaː2 xˌoŋ ɲˈə6n ɹˈaː ɗˈiɛ2w ɗˈɔɜ. | 5.11 | jellyfish1010_0094 | male | vi | |
jellyfish1010_1080_277 | Cứ như thể cô đã bị một thế lực vô hình chiếm đoạt và dán những mệnh lệnh từ hư không xuống đầu. | kˈyɜ ɲˌy tˈe4 kˈo ɗˌaː5 bˌi6 mˈo6t̪ tˈeɜ lˈy6c vˈo hˈi2ɲ tʃˈiɛɜm ɗwˈaː6t̪ vˌaː2 zˈaːɜn ɲˌy5ŋ mˈe6ɲ lˈe6ɲ t̪ˌy2 hˈy xˌoŋ sˈuəɜŋ ɗˈə2w. | 6.11 | jellyfish1010_1080 | female | vi | |
capybara1812_0012_471 | Bọn anh đều sợ điều đó, dẫu rằng anh ấy rất sung sướng với cuộc hôn nhân của anh. | bˈɔ6n ˈe-ɲ ɗˈe2w sˈəː6 ɗˈiɛ2w ɗˈɔɜ, zˌə5w ɹˈa2ŋ ˈe-ɲ ˈəɪɜ ɹˈəɜt̪ sˈuŋ sˈyəɜŋ vˌəːɜj kˈuə6c hˈon ɲˈən kˌuə4 ˈe-ɲ. | 4.97 | capybara1812_0012 | male | vi | |
capybara1812_0047_169 | Khi cuốn sách này được viết, trong số tất cả những khái niệm về trật tự trên, các nguyên tắc của hòa ước Westphalia là cơ sở chung duy nhất được thừa nhận của một trật tự thế giới đang tồn tại. | xˌi kˈuəɜn sˈe-ɜc nˈa2j ɗˌyə6c vˈiɛɜt̪, tʃˈɔŋ sˈoɜ t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 ɲˌy5ŋ xˈaːɜj nˈiɛ6m vˈe2 tʃˈə6t̪ t̪ˈy6 tʃˈen, kˌaːɜc ŋwˈiɛn t̪ˈaɜc kˌuə4 hwˈaː2 ˈyəɜc wɛstfˈeɪliə lˌaː2 kˈəː sˈəː4 tʃˈuŋ zwˈi ɲˈəɜt̪ ɗˌyə6c tˈyə2 ɲˈə6n kˌuə4 mˈo6t̪ tʃˈə6t̪ t̪ˈy6 tˈeɜ zˈəːɜj ɗˌaːŋ t̪ˈo2n t̪ˈaː6j. | 12.24 | capybara1812_0047 | male | vi | |
capybara1812_1079_561 | Hôm ấy, Fansipan không mây đẹp, mặt trời không ló dạng được vì sương mù và các công trình cáp treo kia thì hoạt động suốt đêm. | hˈom ˈəɪɜ, fˈansɪpˌan xˌoŋ mˈəɪ ɗˈɛ6p, mˈa6t̪ tʃˈəː2j xˌoŋ lˈɔɜ zˈaː6ŋ ɗˌyə6c vˌi2 sˈyəŋ mˈu2 vˌaː2 kˌaːɜc kˈoŋ tʃˈi2ɲ kˈaːɜp tʃˈɛw kˈiə tˌi2 hwˈaː6t̪ ɗˈo6ŋ sˈuəɜt̪ ɗˈem. | 6.85 | capybara1812_1079 | female | vi | |
capybara1812_0012_461 | Trong trái tim anh có những khoảng rộng lớn để anh có thể rút lui về. | tʃˈɔŋ tʃˈaːɜj t̪ˈim ˈe-ɲ kˈɔɜ ɲˌy5ŋ xwˌaː4ŋ ɹˈo6ŋ lˈəːɜn ɗˌe4 ˈe-ɲ kˈɔɜ tˈe4 ɹˈuɜt̪ lˈuj vˈe2. | 3.38 | capybara1812_0012 | male | vi | |
capybara1812_1044_99 | Buổi nói chuyện do một tổ chức phúc lợi tổ chức nhằm giúp cho những người này đứng dậy sau vấp ngã. | bˈuə4j nˈɔɜj tʃwˈiɛ6n zˈɔ mˈo6t̪ t̪ˈo4 tʃˈyɜc fˈuɜc lˈəː6j t̪ˈo4 tʃˈyɜc ɲˈa2m zˈuɜp tʃˌɔ ɲˌy5ŋ ŋˈyə2j nˈa2j ɗˈyɜŋ zˈəɪ6 sˈaw vˈəɜp ŋˈaː5. | 5.27 | capybara1812_1044 | female | vi | |
jellyfish1010_1069_203 | Tôi chưa bao giờ nhìn thấy một bó nấm sung mãn như vậy. | t̪ˈoj tʃˌyə bˈaːw zˈəː2 ɲˈi2n tˈəɪɜ mˈo6t̪ bˈɔɜ nˈəɜm sˈuŋ mˈaː5n ɲˌy vˈəɪ6. | 3.46 | jellyfish1010_1069 | female | vi | |
jellyfish1010_1067_341 | Ngày mai là khai giảng rồi, em sẽ phải dạy môn hình học. | ŋˈa2j mˈaːj lˌaː2 xˈaːj zˈaː4ŋ ɹˈo2j, ˈɛm sˌɛ5 fˌaː4j zˈa6j mˈon hˈi2ɲ hˈɔ6k. | 3.6 | jellyfish1010_1067 | female | vi | |
jellyfish1010_0004_890 | Nếu tất cả những điều này là đúng, nếu mọi người đều vượt trội hơn kẻ khác về sự sáng suốt và đạo đức, thế giới sẽ tràn ngập điều thiện và sự thanh bình. | nˌeɜw t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 ɲˌy5ŋ ɗˈiɛ2w nˈa2j lˌaː2 ɗˈuɜŋ, nˌeɜw mˌɔ6j ŋˈyə2j ɗˈe2w vˈyə6t̪ tʃˈo6j hˈəːn kˈɛ4 xˈaːɜc vˈe2 sˈy6 sˈaːɜŋ sˈuəɜt̪ vˌaː2 ɗˈaː6w ɗˈyɜc, tˈeɜ zˈəːɜj sˌɛ5 tʃˈaː2n ŋˈə6p ɗˈiɛ2w tˈiɛ6n vˌaː2 sˈy6 tˈe-ɲ bˈi2ɲ. | 3.71 | jellyfish1010_0004 | male | vi | |
jellyfish1010_0094_118 | Tại sao chúng ta không được cung cấp nhiều thông tin hơn về các vấn đề liên quan đến quyền riêng tư mà Snowden và những người khác đã vạch ra? | t̪ˈaː6j sˈaːw tʃˈuɜŋ t̪ˈaː xˌoŋ ɗˌyə6c kˈuŋ kˈəɜp ɲˈiɛ2w tˈoŋ t̪ˈin hˈəːn vˈe2 kˌaːɜc vˈəɜn ɗˈe2 lˈiɛn kwˈaːn ɗˌeɜn kwˈiɛ2n ɹˈiɛŋ t̪ˈy mˌaː2 snˈɔwzɛn vˌaː2 ɲˌy5ŋ ŋˈyə2j xˈaːɜc ɗˌaː5 vˈe-6c ɹˈaː? | 6.45 | jellyfish1010_0094 | male | vi | |
jellyfish1010_1014_352 | Với mỗi một câu nói quyết đoán, chúng ta lại cảm thấy có lỗi một chút. | vˌəːɜj mˌo5j mˈo6t̪ kˈə1w nˈɔɜj kwˈiɛɜt̪ ɗwˈaːɜn, tʃˈuɜŋ t̪ˈaː lˈaː6j kˈaː4m tˈəɪɜ kˈɔɜ lˈo5j mˈo6t̪ tʃˈuɜt̪. | 4.08 | jellyfish1010_1014 | female | vi | |
jellyfish1010_1011_205 | Tôi đã biết được về những khía cạnh chính trị trong việc điều trị ung thư và sự tham lam của các công ty dược. | t̪ˈoj ɗˌaː5 bˈiɛɜt̪ ɗˌyə6c vˈe2 ɲˌy5ŋ xˈiəɜ kˈe-6ɲ tʃˈiɜɲ tʃˈi6 tʃˈɔŋ vˈiɛ6c ɗˈiɛ2w tʃˈi6 ˈuŋ tˈy vˌaː2 sˈy6 tˈaːm lˈaːm kˌuə4 kˌaːɜc kˈoŋ t̪ˈi zˈyə6c. | 6.27 | jellyfish1010_1011 | female | vi | |
jellyfish1010_1021_92 | Tôi đã trăn trở về nhiều ý nghĩa của hôn nhân cũng như vai trò và vị trí của nó trong hệ thống gia đình lớn hơn thay đổi như thế nào trong các bối cảnh quốc gia khác nhau. | t̪ˈoj ɗˌaː5 tʃˈan tʃˈəː4 vˈe2 ɲˈiɛ2w ˈiɜ ŋˈiə5 kˌuə4 hˈon ɲˈən kˈu5ŋ ɲˌy vˈaːj tʃˈɔ2 vˌaː2 vˈi6 tʃˈiɜ kˌuə4 nˈɔɜ tʃˈɔŋ hˈe6 tˈoɜŋ zˈaː ɗˈi2ɲ lˈəːɜn hˈəːn tˈaj ɗˈo4j ɲˌy tˈeɜ nˈaː2w tʃˈɔŋ kˌaːɜc bˈoɜj kˈe-4ɲ kˈuəɜc zˈaː xˈaːɜc ɲˈaw. | 9.59 | jellyfish1010_1021 | female | vi | |
jellyfish1010_0044_80 | đạo đức phẩm giá và đạo đức tính cách. | ɗˈaː6w ɗˈyɜc fˈə4m zˈaːɜ vˌaː2 ɗˈaː6w ɗˈyɜc t̪ˈiɜɲ kˈe-ɜc. | 6.91 | jellyfish1010_0044 | male | vi | |
capybara1812_0010_410 | Do vậy, Ford có nhiều khả năng sẽ giải quyết mọi chuyện theo những điều kiện có lợi hơn cho nghiệp đoàn. | zˈɔ vˈəɪ6, fˈɔːd kˈɔɜ ɲˈiɛ2w xˈaː4 nˈaŋ sˌɛ5 zˈaː4j kwˈiɛɜt̪ mˌɔ6j tʃwˈiɛ6n tˈɛw ɲˌy5ŋ ɗˈiɛ2w kˈiɛ6n kˈɔɜ lˈəː6j hˈəːn tʃˌɔ ŋˈiɛ6p ɗwˈaː2n. | 4.85 | capybara1812_0010 | male | vi | |
jellyfish1010_0060_170 | Cũng như Socrates kia, chỉ ông mới biết những cảm xúc và trạng thái tinh thần ở ông là như thế nào chứ. | kˈu5ŋ ɲˌy sˈɒkɹɐtˌiːz kˈiə, tʃˈi4 ˈoŋ mˈəːɜj bˈiɛɜt̪ ɲˌy5ŋ kˈaː4m sˈuɜc vˌaː2 tʃˈaː6ŋ tˈaːɜj t̪ˈiɲ tˈə2n ˈəː4 ˈoŋ lˌaː2 ɲˌy tˈeɜ nˈaː2w tʃˈyɜ. | 7.67 | jellyfish1010_0060 | male | vi | |
jellyfish1010_0006_475 | Hồn tiếp tục giải thích rằng trong một vài thập kỷ tới, các cửa hàng sẽ cung cấp nhiều lựa chọn hơn cho sức khỏe của mọi người. | hˈo2n t̪ˈiɛɜp t̪ˈu6c zˈaː4j tˈiɜc ɹˈa2ŋ tʃˈɔŋ mˈo6t̪ vˈaː2j tˈə6p kˈi4 t̪ˌəːɜj, kˌaːɜc kˈyə4 hˈaː2ŋ sˌɛ5 kˈuŋ kˈəɜp ɲˈiɛ2w lˈyə6 tʃˈɔ6n hˈəːn tʃˌɔ sˈyɜc xwˈɛ4 kˌuə4 mˌɔ6j ŋˈyə2j. | 7.33 | jellyfish1010_0006 | male | vi | |
jellyfish1010_0036_189 | Khuôn mặt bà lão toát lên vẻ hung tợn như của loài thú dữ. | xˈuən mˈa6t̪ bˈaː2 lˈaː5w t̪wˈaːɜt̪ lˈen vˈɛ4 hˈuŋ t̪ˈəː6n ɲˌy kˌuə4 lwˈaː2j tˈuɜ zˈy5. | 3.95 | jellyfish1010_0036 | male | vi | |
jellyfish1010_0092_354 | Trên nền đất bằng phẳng, phương thức vận chuyển này không phù hợp với yêu cầu tiêu hao động lực. | tʃˈen nˈe2n ɗˈəɜt̪ bˈa2ŋ fˈa4ŋ, fˈyəŋ tˈyɜc vˈə6n tʃwˈiɛ4n nˈa2j xˌoŋ fˈu2 hˈəː6p vˌəːɜj ˈiɛw kˈə2w t̪ˈiɛw hˈaːw ɗˈo6ŋ lˈy6c. | 5.91 | jellyfish1010_0092 | male | vi | |
capybara1812_1018_45 | Trương chưa kịp trả lời, thì một thiếu nữ đội mấn đi lại phía chàng và Hợp đứng. | tʃˈyəŋ tʃˌyə kˈi6p tʃˈaː4 lˈəː2j, tˌi2 mˈo6t̪ tˈiɛɜw nˈy5 ɗˈo6j mˈəɜn ɗˈi lˈaː6j fˈiəɜ tʃˈaː2ŋ vˌaː2 hˈəː6p ɗˈyɜŋ. | 4.71 | capybara1812_1018 | female | vi | |
capybara1812_0025_852 | Thứ Bảy và Chủ Nhật, 1h30 và 3h chiều. | tˈyɜ bˈa4j vˌaː2 tʃˈu4 ɲˈə6t̪, mˈo6t̪ zˈəː2 bˈaː mˈyəj fˈuɜt̪ vˌaː2 bˈaː zˈəː2 tʃˈiɛ2w. | 3.61 | capybara1812_0025 | male | vi | |
capybara1812_0009_236 | Sự im lặng của nó trong vụ án Sorat với ông là lạ thường và khích lệ. | sˈy6 ˈim lˈa6ŋ kˌuə4 nˈɔɜ tʃˈɔŋ vˈu6 ˈaːɜn sˈɔːɹat vˌəːɜj ˈoŋ lˌaː2 lˈaː6 tˈyə2ŋ vˌaː2 xˈiɜc lˈe6. | 4.45 | capybara1812_0009 | male | vi | |
alloy1512_1005_947 | Tôi gật đầu, tỏ vẻ đã hiểu lời giải thích của nó. | t̪ˈoj ɣˈə6t̪ ɗˈə2w, t̪ˈɔ4 vˈɛ4 ɗˌaː5 hˈiɛ4w lˈəː2j zˈaː4j tˈiɜc kˌuə4 nˈɔɜ. | 3.65 | alloy1512_1005 | female | vi | |
capybara1812_0020_625 | Chỉ trong 10 năm, ông sử dụng bài học này để đạt mục đích của mình. | tʃˈi4 tʃˈɔŋ mˈyə2j nˈam, ˈoŋ sˈy4 zˈu6ŋ bˈaː2j hˈɔ6k nˈa2j ɗˌe4 ɗˈaː6t̪ mˈu6c ɗˈiɜc kˌuə4 mˈi2ɲ. | 4.04 | capybara1812_0020 | male | vi | |
jellyfish1010_1075_383 | Tóm tắt nghi thức Những nghi thức trong quyển sách này sẽ cung cấp cho bạn những công cụ thực tiễn để nhận biết và hiểu trực giác của bạn. | t̪ˈɔɜm t̪ˈaɜt̪ ŋˈi tˈyɜc ɲˌy5ŋ ŋˈi tˈyɜc tʃˈɔŋ kwˈiɛ4n sˈe-ɜc nˈa2j sˌɛ5 kˈuŋ kˈəɜp tʃˌɔ bˈaː6n ɲˌy5ŋ kˈoŋ kˈu6 tˈy6c t̪ˈiɛ5n ɗˌe4 ɲˈə6n bˈiɛɜt̪ vˌaː2 hˈiɛ4w tʃˈy6c zˈaːɜc kˌuə4 bˈaː6n. | 11.77 | jellyfish1010_1075 | female | vi | |
capybara1812_1071_8 | Nào ai biết, nào ai hay những chuyện này? | nˈaː2w ˈaːj bˈiɛɜt̪, nˈaː2w ˈaːj hˈaj ɲˌy5ŋ tʃwˈiɛ6n nˈa2j? | 3.44 | capybara1812_1071 | female | vi | |
jellyfish1010_1011_420 | Thật không may, con bò sữa này là mưu đồ bất lương nhắm vào chi phí của bệnh nhân ung thư. | tˈə6t̪ xˌoŋ mˈaj, kˌɔn bˈɔ2 sˈyə5 nˈa2j lˌaː2 mˈiw ɗˈo2 bˈəɜt̪ lˈyəŋ ɲˈaɜm vˈaː2w tʃˈi fˈiɜ kˌuə4 bˈe6ɲ ɲˈən ˈuŋ tˈy. | 5.91 | jellyfish1010_1011 | female | vi | |
jellyfish1010_0027_61 | Và hôm nay, hơn 10 năm sau, bản dịch đầu tiên của chúng tôi ngày đó đã chính thức được xuất bản. | vˌaː2 hˈom nˈaj, hˈəːn mˈyə2j nˈam sˈaw, bˈaː4n zˈi6c ɗˈə2w t̪ˈiɛn kˌuə4 tʃˈuɜŋ t̪ˈoj ŋˈa2j ɗˈɔɜ ɗˌaː5 tʃˈiɜɲ tˈyɜc ɗˌyə6c swˈəɜt̪ bˈaː4n. | 5.64 | jellyfish1010_0027 | male | vi | |
jellyfish1010_0006_430 | Hồn nói, chỉ cần ăn những quả lê chín này, tôi sẽ lành bệnh. | hˈo2n nˈɔɜj, tʃˈi4 kˈə2n ˈan ɲˌy5ŋ kwˈaː4 lˈe tʃˈiɜn nˈa2j, t̪ˈoj sˌɛ5 lˈe-2ɲ bˈe6ɲ. | 4.67 | jellyfish1010_0006 | male | vi |
pnnbao-ump/VieNeu-TTS-140h
Mô tả Dataset
Dataset tiếng Việt chất lượng cao cho Text-to-Speech (TTS) với 74,858 mẫu audio và transcript được phonemize. Mục tiêu của mình là tạo bộ dataset chuẩn mực để finetune các model TTS hiện nay với chất lượng cao nhất. Mình thu thập audio chất lượng cao từ youtube, làm sạch nền, loại bỏ noise, dùng whisper-large-v3 để tạo transcription, sau đó cho Agent sửa lỗi chính tả và feedback lại cho con người. Bộ dữ liệu cũng được phonemize hóa theo đúng tiêu chuẩn hiện nay. Các bạn quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với mình qua Facebook: https://www.facebook.com/bao.phamnguyenngoc.5
Thông tin tổng quan
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt 🇻🇳
- Nhiệm vụ: Text-to-Speech, ASR
- Số lượng mẫu: 74,858
- Format audio: WAV, 24kHz
- Độ dài trung bình: ~6.76 giây/mẫu
- Tổng thời lượng: ~140.7 giờ
- Multi-speaker: 193
Phân bố Gender
- 👨 Nam (Male): 50,200 mẫu (67.1%)
- 👩 Nữ (Female): 24,658 mẫu (32.9%)
Cấu trúc Dataset
Dataset bao gồm các trường sau:
{
"_id": "jellyfish1010_0041_5",
"audio": {
"path": "...",
"array": [...],
"sampling_rate": 24000
},
"text": "Người người băn khoăn về AI, nhà nhà cùng nhau sử dụng AI.",
"phonemized_text": "ŋˈyə2j ŋˈyə2j bˈan xwˈan vˈe2 ˌaːˈi, ɲˈaː2 ɲˈaː2 kˈu2ŋ ɲˈaw sˈy4 zˈu6ŋ ˌaːˈi.",
"duration": 8.39,
"speaker": "jellyfish1010_0041",
"gender": "male",
"language": "vi"
}
Các trường dữ liệu:
- _id: ID duy nhất của mẫu (tên đã chuẩn hóa)
- audio: File audio WAV (24kHz) - tên file gốc
- text: Văn bản tiếng Việt gốc
- phonemized_text: Phiên âm IPA của văn bản
- duration: Độ dài audio (giây)
- speaker: ID của speaker
- gender: Giới tính speaker (male/female)
- language: Mã ngôn ngữ (vi)
Cách sử dụng
Tải dataset
from datasets import load_dataset
# Load toàn bộ dataset
dataset = load_dataset("pnnbao-ump/VieNeu-TTS")
# Xem một mẫu
sample = dataset['train'][0]
print(f"ID: {sample['_id']}")
print(f"Text: {sample['text']}")
print(f"Phonemized: {sample['phonemized_text']}")
print(f"Duration: {sample['duration']}s")
print(f"Speaker: {sample['speaker']}")
print(f"Gender: {sample['gender']}")
print(f"Audio shape: {sample['audio']['array'].shape}")
print(f"Sample rate: {sample['audio']['sampling_rate']} Hz")
Thống kê Dataset
- Tổng số mẫu: 74,858
- Số speaker: 193
- Độ dài trung bình: ~6.76 giây/mẫu
- Tổng thời lượng: ~140.7 giờ
- Chất lượng audio: WAV format, 24kHz
- Phonemization: IPA (International Phonetic Alphabet) with stress markers
Giấy phép
Dataset này được phát hành dưới giấy phép Apache 2.0.
Bạn có thể:
✅ Sử dụng cho mục đích thương mại
✅ Sửa đổi và phân phối
✅ Cấp phép lại
✅ Sử dụng trong dự án private
Với điều kiện:
📝 Giữ nguyên thông báo bản quyền và giấy phép
📝 Ghi rõ những thay đổi đã thực hiện
📝 Bao gồm bản sao giấy phép Apache 2.0
⚠️ Lưu ý: Dataset được cung cấp "nguyên trạng" không có bất kỳ bảo hành nào.
Xem chi tiết tại: https://www.apache.org/licenses/LICENSE-2.0
Vui lòng trích dẫn nguồn khi sử dụng.
Citation
@dataset{vieneu_tts_140h,
author = {Pham Nguyen Ngoc Bao},
title = {VieNeu-TTS: Vietnamese Multi-Speaker Text-to-Speech Dataset},
year = {2025},
publisher = {Hugging Face},
howpublished = {\url{https://huggingface.co/datasets/pnnbao-ump/VieNeu-TTS}},
note = {140.7 hours, 193 speakers, Apache 2.0 License}
}
Liên hệ
Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc vấn đề nào, vui lòng tạo issue trên repository.
Tác giả: Pham Nguyen Ngoc Bao
Năm: 2025
- Downloads last month
- 14