_id
stringlengths
16
23
audio
audioduration (s)
3
15
text
stringlengths
14
340
phonemized_text
stringlengths
26
559
duration
float32
3
15
speaker
stringclasses
193 values
gender
stringclasses
2 values
language
stringclasses
1 value
capybara1812_0069_156
Con đã tuyệt vọng biết bao, và trong khoảnh khắc ấy, tất cả kinh nghiệm tồi tệ nhất của con trên mọi lĩnh vực bỗng dưng kết hợp lại một cách huy hoàng.
kˌɔn ɗˌaː5 t̪wˈiɛ6t̪ vˈɔ6ŋ bˈiɛɜt̪ bˈaːw, vˌaː2 tʃˈɔŋ xwˈe-4ɲ xˈaɜc ˈəɪɜ, t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 kˈiɲ ŋˈiɛ6m t̪ˈo2j t̪ˈe6 ɲˈəɜt̪ kˌuə4 kˌɔn tʃˈen mˌɔ6j lˈi5ɲ vˈy6c bˈo5ŋ zˈyŋ kˈeɜt̪ hˈəː6p lˈaː6j mˈo6t̪ kˈe-ɜc hwˈi hwˈaː2ŋ.
9.86
capybara1812_0069
male
vi
jellyfish1010_0027_191
Đó là sự quay lại với những giai đoạn vô chính phủ, hỗn loạn.
ɗˈɔɜ lˌaː2 sˈy6 kwˈaj lˈaː6j vˌəːɜj ɲˌy5ŋ zˈaːj ɗwˈaː6n vˈo tʃˈiɜɲ fˈu4, hˈo5n lwˈaː6n.
3.88
jellyfish1010_0027
male
vi
jellyfish1010_0062_56
Bà bảo tôi hãy tận hưởng tuổi trẻ của mình, hãy nhấm nháp hương vị thanh xuân.
bˈaː2 bˈaː4w t̪ˈoj hˈa5j t̪ˈə6n hˈyə4ŋ t̪ˈuə4j tʃˈɛ4 kˌuə4 mˈi2ɲ, hˈa5j ɲˈəɜm ɲˈaːɜp hˈyəŋ vˈi6 tˈe-ɲ swˈən.
5.25
jellyfish1010_0062
male
vi
capybara1812_0016_204
Khi nào trở về nhớ mang theo một tấm ảnh nha.
xˌi nˈaː2w tʃˈəː4 vˈe2 ɲˈəːɜ mˈaːŋ tˈɛw mˈo6t̪ t̪ˈəɜm ˈe-4ɲ ɲˈaː.
3.58
capybara1812_0016
male
vi
jellyfish1010_0010_36
Vào lễ Ferragosto giữa tháng 8, các ngân hàng ở Rome đóng cửa và người Mỹ nào thiếu tiền mặt thì đành bó tay chịu chết.
vˈaː2w lˈe5 fˌɛɹɐɡˈɒstəʊ zˈyə5 tˈaːɜŋ t̪ˈaːɜm, kˌaːɜc ŋˈən hˈaː2ŋ ˈəː4 ɹˈɔmɛ ɗˈɔɜŋ kˈyə4 vˌaː2 ŋˈyə2j mˈi5 nˈaː2w tˈiɛɜw t̪ˈiɛ2n mˈa6t̪ tˌi2 ɗˈe-2ɲ bˈɔɜ t̪ˈaj tʃˈi6w tʃˈeɜt̪.
8.11
jellyfish1010_0010
male
vi
capybara1812_0059_229
Khi đối mặt với nhiệm vụ phát biểu trước cộng đồng vào buổi tối hôm đó, ông nói, tôi thực sự bị ám ảnh bởi nỗi sợ hãi.
xˌi ɗˈoɜj mˈa6t̪ vˌəːɜj ɲˈiɛ6m vˈu6 fˈaːɜt̪ bˈiɛ4w tʃˈyəɜc kˈo6ŋ ɗˈo2ŋ vˈaː2w bˈuə4j t̪ˈoɜj hˈom ɗˈɔɜ, ˈoŋ nˈɔɜj, t̪ˈoj tˈy6c sˈy6 bˌi6 ˈaːɜm ˈe-4ɲ bˌəː4j nˈo5j sˈəː6 hˈaː5j.
7.49
capybara1812_0059
male
vi
jellyfish1010_0101_320
Hầu hết những người bầu cho Trump và Brexit không hoàn toàn bác bỏ gói tự do, họ chỉ mất lòng tin chủ yếu vào phần toàn cầu hóa.
hˈə2w hˈeɜt̪ ɲˌy5ŋ ŋˈyə2j bˈə2w tʃˌɔ tʃˈump vˌaː2 bɹˈɛksɪt xˌoŋ hwˈaː2n t̪wˈaː2n bˈaːɜc bˈɔ4 ɣˈɔɜj t̪ˈy6 zˈɔ, hˈɔ6 tʃˈi4 mˈəɜt̪ lˈɔ2ŋ t̪ˈin tʃˈu4 ˈiɛɜw vˈaː2w fˈə2n t̪wˈaː2n kˈə2w hwˈaːɜ.
8.45
jellyfish1010_0101
male
vi
capybara1812_1056_783
Valjean nói, Javert cảm thấy không vui nhưng cũng đồng ý giúp đỡ.
vˈaldʒiən nˈɔɜj, dʒˈavɜːt kˈaː4m tˈəɪɜ xˌoŋ vˈuj ɲˌyŋ kˈu5ŋ ɗˈo2ŋ ˈiɜ zˈuɜp ɗˈəː5.
4.65
capybara1812_1056
female
vi
jellyfish1010_0012_295
Trong 15 năm trước Thế chiến thứ nhất, khoảng 1,3 triệu người Do Thái đã đi khỏi nước Nga.
tʃˈɔŋ mˈyə2j lˈam nˈam tʃˈyəɜc tˈeɜ tʃˈiɛɜn tˈyɜ ɲˈəɜt̪, xwˌaː4ŋ mˈo6t̪ fˈəɪ4 bˈaː tʃˈiɛ6w ŋˈyə2j zˈɔ tˈaːɜj ɗˌaː5 ɗˈi xˈɔ4j nˈyəɜc ŋˈaː.
5.38
jellyfish1010_0012
male
vi
capybara1812_0010_477
Các nhà sản xuất máy tính sẽ lấy giá thấp hơn đáng kể cho các đơn vị xử lý trung tâm CPU.
kˌaːɜc ɲˈaː2 sˈaː4n swˈəɜt̪ mˈaɜj t̪ˈiɜɲ sˌɛ5 lˈəɪɜ zˈaːɜ tˈəɜp hˈəːn ɗˈaːɜŋ kˈe4 tʃˌɔ kˌaːɜc ɗˈəːn vˈi6 sˈy4 lˈiɜ tʃˈuŋ t̪ˈəm sˌiːpˌiːjˈuː.
5.05
capybara1812_0010
male
vi
jellyfish1010_0039_656
Ông không để quyền lực làm tha hóa bản thân.
ˈoŋ xˌoŋ ɗˌe4 kwˈiɛ2n lˈy6c lˈaː2m tˈaː hwˈaːɜ bˈaː4n tˈən.
3.48
jellyfish1010_0039
male
vi
jellyfish1010_0046_299
Bệnh đái tháo đường tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của bệnh tim mạch.
bˈe6ɲ ɗˈaːɜj tˈaːɜw ɗˈyə2ŋ t̪ˈaː6w ɹˈaː mˈo6t̪ mˈoj tʃˈyə2ŋ twˈə6n lˈəː6j tʃˌɔ sˈy6 fˈaːɜt̪ tʃˈiɛ4n kˌuə4 bˈe6ɲ t̪ˈim mˈe-6c.
4.69
jellyfish1010_0046
male
vi
capybara1812_1023_380
Hắn biết đâu vì hắn làm tất cả những việc ấy trong khi người hắn say.
hˈaɜn bˈiɛɜt̪ ɗˈə1w vˌi2 hˈaɜn lˈaː2m t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 ɲˌy5ŋ vˈiɛ6c ˈəɪɜ tʃˈɔŋ xˌi ŋˈyə2j hˈaɜn sˈaj.
4.79
capybara1812_1023
female
vi
jellyfish1010_0054_1
Chốn ấy có thể tạo nên thiên đường từ địa ngục và địa ngục nơi thiên đường.
tʃˈoɜn ˈəɪɜ kˈɔɜ tˈe4 t̪ˈaː6w nˌen tˈiɛn ɗˈyə2ŋ t̪ˌy2 ɗˈiə6 ŋˈu6c vˌaː2 ɗˈiə6 ŋˈu6c nˈəːj tˈiɛn ɗˈyə2ŋ.
6.05
jellyfish1010_0054
male
vi
alloy1512_1005_614
Ngọc mở cửa nhìn vào phòng, Hùng vẫn đang ngủ.
ŋˈɔ6k mˈəː4 kˈyə4 ɲˈi2n vˈaː2w fˈɔ2ŋ, hˈu2ŋ vˌə5n ɗˌaːŋ ŋˈu4.
3.28
alloy1512_1005
female
vi
jellyfish1010_0006_130
Đối với bất cứ ai muốn tiếp cận kiến thức tiên tiến nhất về khám chữa bệnh, cuốn sách luôn sẵn sàng.
ɗˈoɜj vˌəːɜj bˈəɜt̪ kˈyɜ ˈaːj mˈuəɜn t̪ˈiɛɜp kˈə6n kˈiɛɜn tˈyɜc t̪ˈiɛn t̪ˈiɛɜn ɲˈəɜt̪ vˈe2 xˈaːɜm tʃˈyə5 bˈe6ɲ, kˈuəɜn sˈe-ɜc lˈuən sˈa5n sˈaː2ŋ.
7.43
jellyfish1010_0006
male
vi
jellyfish1010_0027_265
Hướng không đổi của các tư tưởng và tình cảm của cá nhân tạo nên đám đông và sự biến mất cá tính của họ.
hˈyəɜŋ xˌoŋ ɗˈo4j kˌuə4 kˌaːɜc t̪ˈy t̪ˈyə4ŋ vˌaː2 t̪ˈi2ɲ kˈaː4m kˌuə4 kˈaːɜ ɲˈən t̪ˈaː6w nˌen ɗˈaːɜm ɗˈoŋ vˌaː2 sˈy6 bˈiɛɜn mˈəɜt̪ kˈaːɜ t̪ˈiɜɲ kˌuə4 hˈɔ6.
6.71
jellyfish1010_0027
male
vi
capybara1812_0025_678
Đoạn đáng nhớ nhất là khi thầy Mahmoud nhìn thẳng tôi mà nói, đúng Joseph tốt bụng và rất thông minh, nhưng một người cha không được cưng đứa con nào hơn.
ɗwˈaː6n ɗˈaːɜŋ ɲˈəːɜ ɲˈəɜt̪ lˌaː2 xˌi tˈəɪ2 maxmˈuːd ɲˈi2n tˈa4ŋ t̪ˈoj mˌaː2 nˈɔɜj, ɗˈuɜŋ dʒˈəʊsəf t̪ˈoɜt̪ bˈu6ŋ vˌaː2 ɹˈəɜt̪ tˈoŋ mˈiɲ, ɲˌyŋ mˈo6t̪ ŋˈyə2j tʃˈaː xˌoŋ ɗˌyə6c kˈyŋ ɗˈyəɜ kˌɔn nˈaː2w hˈəːn.
9.45
capybara1812_0025
male
vi
capybara1812_1001_326
Nhưng một cô gái từng bị hãm hiếp thì có thể nghĩ rằng ông ta sắp sấn đến sàm sỡ mình.
ɲˌyŋ mˈo6t̪ kˈo ɣˈaːɜj t̪ˈy2ŋ bˌi6 hˈaː5m hˈiɛɜp tˌi2 kˈɔɜ tˈe4 ŋˈi5 ɹˈa2ŋ ˈoŋ t̪ˈaː sˈaɜp sˈəɜn ɗˌeɜn sˈaː2m sˈəː5 mˈi2ɲ.
5.93
capybara1812_1001
female
vi
capybara1812_0027_39
Dan cũng tìm ra hai bản sao của một trong những bài phát biểu xưa nhất của Napoleon.
zˈaːn kˈu5ŋ t̪ˈi2m ɹˈaː hˈaːj bˈaː4n sˈaːw kˌuə4 mˈo6t̪ tʃˈɔŋ ɲˌy5ŋ bˈaː2j fˈaːɜt̪ bˈiɛ4w sˈyə ɲˈəɜt̪ kˌuə4 nɐpˈəʊlɪən.
5.71
capybara1812_0027
male
vi
jellyfish1010_1082_113
26% trong số những người được Trung tâm Kennedy vinh danh.
hˈaːj mˈyəj sˈaɜw fˈə2n tʃˈam tʃˈɔŋ sˈoɜ ɲˌy5ŋ ŋˈyə2j ɗˌyə6c tʃˈuŋ t̪ˈəm kˈɛnədi vˈiɲ zˈe-ɲ.
5.13
jellyfish1010_1082
female
vi
capybara1812_0059_21
Sức bán nhanh đến nỗi, có đến 20.000 khách hàng trong danh sách chờ, họ phải mất 9 tháng mới có đủ hàng để giao.
sˈyɜc bˈaːɜn ɲˈe-ɲ ɗˌeɜn nˈo5j, kˈɔɜ ɗˌeɜn hˈaːj mˈyəj ŋˈi2n xˈe-ɜc hˈaː2ŋ tʃˈɔŋ zˈe-ɲ sˈe-ɜc tʃˈəː2, hˈɔ6 fˌaː4j mˈəɜt̪ tʃˈiɜn tˈaːɜŋ mˈəːɜj kˈɔɜ ɗˈu4 hˈaː2ŋ ɗˌe4 zˈaːw.
6.34
capybara1812_0059
male
vi
capybara1812_1071_315
Chứ đừng nghe lời dụ dỗ, email anh viết thật bay, bướm em trông đợi cả ngày lẫn đêm.
tʃˈyɜ ɗˈy2ŋ ŋˈɛ lˈəː2j zˈu6 zˈo5, ˈiːmeɪl ˈe-ɲ vˈiɛɜt̪ tˈə6t̪ bˈaj, bˈyəɜm ˈɛm tʃˈoŋ ɗˈəː6j kˈaː4 ŋˈa2j lˈə5n ɗˈem.
6.11
capybara1812_1071
female
vi
jellyfish1010_0093_231
Theo cách nào đấy, những kẻ đó đã phải trả phí cho nhu cầu của cô ấy.
tˈɛw kˈe-ɜc nˈaː2w ɗˈəɪɜ, ɲˌy5ŋ kˈɛ4 ɗˈɔɜ ɗˌaː5 fˌaː4j tʃˈaː4 fˈiɜ tʃˌɔ ɲˈu kˈə2w kˌuə4 kˈo ˈəɪɜ.
4.64
jellyfish1010_0093
male
vi
capybara1812_1038_143
Thấy gia đình quá khó khăn, khi đi ông mang Sinh Khiêm theo, chỉ còn Sinh Cung ở lại với bà.
tˈəɪɜ zˈaː ɗˈi2ɲ kwˈaːɜ xˈɔɜ xˈan, xˌi ɗˈi ˈoŋ mˈaːŋ sˈiɲ xˈiɛm tˈɛw, tʃˈi4 kˌɔ2n sˈiɲ kˈuŋ ˈəː4 lˈaː6j vˌəːɜj bˈaː2.
6.37
capybara1812_1038
female
vi
capybara1812_1054_789
Điều này chứng tỏ tất cả các ngươi đang chống lại ta.
ɗˈiɛ2w nˈa2j tʃˈyɜŋ t̪ˈɔ4 t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 kˌaːɜc ŋˈyəj ɗˌaːŋ tʃˈoɜŋ lˈaː6j t̪ˈaː.
3.33
capybara1812_1054
female
vi
jellyfish1010_0057_371
Tiến sĩ Johnson khi đó đang làm việc tại Đại học Y khoa Florida, đã dành nhiều thập kỷ nghiên cứu căn nguyên bệnh béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp và bệnh thận.
t̪ˈiɛɜn sˈi5 ʒˈɔhnsɔn xˌi ɗˈɔɜ ɗˌaːŋ lˈaː2m vˈiɛ6c t̪ˈaː6j ɗˈaː6j hˈɔ6k ˈi xwˈaː flˈɒɹɪdə, ɗˌaː5 zˈe-2ɲ ɲˈiɛ2w tˈə6p kˈi4 ŋˈiɛn kˈiɜw kˈan ŋwˈiɛn bˈe6ɲ bˈɛɜw fˈi2, t̪ˈiɛ4w ɗˈyə2ŋ, t̪ˈaŋ hwˈiɛɜt̪ ˈaːɜp vˌaː2 bˈe6ɲ tˈə6n.
9.53
jellyfish1010_0057
male
vi
jellyfish1010_0084_309
Ý tưởng nền tảng của điểm Nash thoạt nghe có vẻ đơn giản.
ˈiɜ t̪ˈyə4ŋ nˈe2n t̪ˈaː4ŋ kˌuə4 ɗˈiɛ4m nˈaʃ twˈaː6t̪ ŋˈɛ kˈɔɜ vˈɛ4 ɗˈəːn zˈaː4n.
4.04
jellyfish1010_0084
male
vi
jellyfish1010_0061_42
West nói Khi nhận ra việc lau nhà bằng cây lau sàn thật tồi tệ, tôi bắt đầu rất có hứng thú đối với việc lau nhà.
wˈɛst nˈɔɜj xˌi ɲˈə6n ɹˈaː vˈiɛ6c lˈaw ɲˈaː2 bˈa2ŋ kˈəɪ lˈaw sˈaː2n tˈə6t̪ t̪ˈo2j t̪ˈe6, t̪ˈoj bˈaɜt̪ ɗˈə2w ɹˈəɜt̪ kˈɔɜ hˈyɜŋ tˈuɜ ɗˈoɜj vˌəːɜj vˈiɛ6c lˈaw ɲˈaː2.
7.67
jellyfish1010_0061
male
vi
capybara1812_0021_183
Một yếu tố quan trọng đằng sau sự chuyển đổi này là sự gia tăng khả năng gây thương vong cho đối thủ với chi phí thấp hơn của bên yếu thế so với chiều ngược lại.
mˈo6t̪ ˈiɛɜw t̪ˈoɜ kwˈaːn tʃˈɔ6ŋ ɗˈa2ŋ sˈaw sˈy6 tʃwˈiɛ4n ɗˈo4j nˈa2j lˌaː2 sˈy6 zˈaː t̪ˈaŋ xˈaː4 nˈaŋ ɣˈəɪ tˈyəŋ vˈɔŋ tʃˌɔ ɗˈoɜj tˈu4 vˌəːɜj tʃˈi fˈiɜ tˈəɜp hˈəːn kˌuə4 bˈen ˈiɛɜw tˈeɜ sˈɔ vˌəːɜj tʃˈiɛ2w ŋˈyə6c lˈaː6j.
10.12
capybara1812_0021
male
vi
jellyfish1010_1066_547
Đi tranh đấu, chúng ta đi.
ɗˈi tʃˈe-ɲ ɗˈəɜw, tʃˈuɜŋ t̪ˈaː ɗˈi.
3.93
jellyfish1010_1066
female
vi
capybara1812_1058_87
Có một câu ngạn ngữ rằng tờ giấy kiên nhẫn hơn con người.
kˈɔɜ mˈo6t̪ kˈə1w ŋˈaː6n ŋˈy5 ɹˈa2ŋ t̪ˈəː2 zˈəɪɜ kˈiɛn ɲˈə5n hˈəːn kˌɔn ŋˈyə2j.
4.12
capybara1812_1058
female
vi
capybara1812_0059_107
Khi George W. Bush thắng nhiều phiếu, Đảng Cộng Hòa đánh giá ông là người được ưa thích hơn.
xˌi dʒˈɔːdʒ vˈekˌɛɜp. bˈʊʃ tˈaɜŋ ɲˈiɛ2w fˈiɛɜw, ɗˈaː4ŋ kˈo6ŋ hwˈaː2 ɗˈe-ɜɲ zˈaːɜ ˈoŋ lˌaː2 ŋˈyə2j ɗˌyə6c ˈyə tˈiɜc hˈəːn.
5.08
capybara1812_0059
male
vi
capybara1812_1071_305
Nếu ai giữ mà đem in lại như thư tình giữa Trịnh Công Sơn và Nàng Diễm Xưa, hồi ký thương tính thì bảo đảm cũng sẽ rất là bom tấn tấn.
nˌeɜw ˈaːj zˈy5 mˌaː2 ɗˈɛm ˈin lˈaː6j ɲˌy tˈy t̪ˈi2ɲ zˈyə5 tʃˈi6ɲ kˈoŋ sˈəːn vˌaː2 nˈaː2ŋ zˈiɛ5m sˈyə, hˈo2j kˈiɜ tˈyəŋ t̪ˈiɜɲ tˌi2 bˈaː4w ɗˈaː4m kˈu5ŋ sˌɛ5 ɹˈəɜt̪ lˌaː2 bˈɔm t̪ˈəɜn t̪ˈəɜn.
9.39
capybara1812_1071
female
vi
jellyfish1010_1030_43
Nhưng mặt khác, có rất nhiều nhà chữa bệnh theo tự nhiên.
ɲˌyŋ mˈa6t̪ xˈaːɜc, kˈɔɜ ɹˈəɜt̪ ɲˈiɛ2w ɲˈaː2 tʃˈyə5 bˈe6ɲ tˈɛw t̪ˈy6 ɲˈiɛn.
3.84
jellyfish1010_1030
female
vi
jellyfish1010_0003_248
Câu hỏi này đặt ra cách đây đến 250 năm rồi, trước thế kỷ 18.
kˈə1w hˈɔ4j nˈa2j ɗˈa6t̪ ɹˈaː kˈe-ɜc ɗˈəɪ ɗˌeɜn hˈaːj tʃˈam nˈam mˈyəj nˈam ɹˈo2j, tʃˈyəɜc tˈeɜ kˈi4 mˈyə2j t̪ˈaːɜm.
5.47
jellyfish1010_0003
male
vi
jellyfish1010_0053_35
Tôi thậm chí không thể theo kịp hết những gì gã này đang nói.
t̪ˈoj tˈə6m tʃˈiɜ xˌoŋ tˈe4 tˈɛw kˈi6p hˈeɜt̪ ɲˌy5ŋ zˈi2 ɣˈaː5 nˈa2j ɗˌaːŋ nˈɔɜj.
3.09
jellyfish1010_0053
male
vi
jellyfish1010_0001_434
Những ví dụ đầu tiên về ngữ âm bao gồm các cách chơi chữ ở dạng chữ tượng hình.
ɲˌy5ŋ vˈiɜ zˈu6 ɗˈə2w t̪ˈiɛn vˈe2 ŋˈy5 ˈəm bˈaːw ɣˈo2m kˌaːɜc kˈe-ɜc tʃˈəːj tʃˈy5 ˈəː4 zˈaː6ŋ tʃˈy5 t̪ˈyə6ŋ hˈi2ɲ.
5.97
jellyfish1010_0001
male
vi
jellyfish1010_1017_240
Theo cách hiểu của bà về từ này, điều đó có nghĩa là bà không thể đạt cực khoái trong tư thế truyền giáo.
tˈɛw kˈe-ɜc hˈiɛ4w kˌuə4 bˈaː2 vˈe2 t̪ˌy2 nˈa2j, ɗˈiɛ2w ɗˈɔɜ kˈɔɜ ŋˈiə5 lˌaː2 bˈaː2 xˌoŋ tˈe4 ɗˈaː6t̪ kˈy6c xwˈaːɜj tʃˈɔŋ t̪ˈy tˈeɜ tʃwˈiɛ2n zˈaːɜw.
7.13
jellyfish1010_1017
female
vi
alloy1512_1004_66
Vậy nên, trong cuộc đời này, rồi cũng sẽ có lúc chúng ta cảm thấy hài lòng khi đi đường vòng.
vˈəɪ6 nˌen, tʃˈɔŋ kˈuə6c ɗˈəː2j nˈa2j, ɹˈo2j kˈu5ŋ sˌɛ5 kˈɔɜ lˌuɜc tʃˈuɜŋ t̪ˈaː kˈaː4m tˈəɪɜ hˈaː2j lˈɔ2ŋ xˌi ɗˈi ɗˈyə2ŋ vˈɔ2ŋ.
5.87
alloy1512_1004
female
vi
capybara1812_1058_614
Nhưng thực sự là bác còn hơi xúc phạm cháu rồi.
ɲˌyŋ tˈy6c sˈy6 lˌaː2 bˈaːɜc kˌɔ2n hˈəːj sˈuɜc fˈaː6m tʃˈaɜw ɹˈo2j.
4.07
capybara1812_1058
female
vi
capybara1812_0014_463
Vầng trăng lên khỏi rìa núi Fudo, Kim Các, mặt sau đậm ánh trăng, gấp lại cái bóng tối đen rối rắm và đứng đó lặng im.
vˈə2ŋ tʃˈaŋ lˈen xˈɔ4j ɹˈiə2 nˈuɜj fjˈuːdəʊ, kˈim kˌaːɜc, mˈa6t̪ sˈaw ɗˈə6m ˈe-ɜɲ tʃˈaŋ, ɣˈəɜp lˈaː6j kˌaːɜj bˈɔɜŋ t̪ˈoɜj ɗˈɛn ɹˈoɜj ɹˈaɜm vˌaː2 ɗˈyɜŋ ɗˈɔɜ lˈa6ŋ ˈim.
8.56
capybara1812_0014
male
vi
capybara1812_1041_60
Đó là một số tác giả đã ít nhiều bị lãng quên, nhưng mà tôi lại yêu mến.
ɗˈɔɜ lˌaː2 mˈo6t̪ sˈoɜ t̪ˈaːɜc zˈaː4 ɗˌaː5 ˈiɜt̪ ɲˈiɛ2w bˌi6 lˈaː5ŋ kwˈen, ɲˌyŋ mˌaː2 t̪ˈoj lˈaː6j ˈiɛw mˈeɜn.
4.57
capybara1812_1041
female
vi
jellyfish1010_0062_542
Nó phải trải qua những giai đoạn phát triển có thể lường trước được.
nˈɔɜ fˌaː4j tʃˈaː4j kwˈaː ɲˌy5ŋ zˈaːj ɗwˈaː6n fˈaːɜt̪ tʃˈiɛ4n kˈɔɜ tˈe4 lˈyə2ŋ tʃˈyəɜc ɗˌyə6c.
3.81
jellyfish1010_0062
male
vi
capybara1812_1017_392
Anh vừa nói, vừa khép hết hai cánh cửa lại mà móc hai hột vịt trong túi quần ra để vào cái tô trên bàn.
ˈe-ɲ vˈyə2 nˈɔɜj, vˈyə2 xˈɛɜp hˈeɜt̪ hˈaːj kˈe-ɜɲ kˈyə4 lˈaː6j mˌaː2 mˈɔɜk hˈaːj hˈo6t̪ vˈi6t̪ tʃˈɔŋ t̪ˈuɜj kwˈə2n ɹˈaː ɗˌe4 vˈaː2w kˌaːɜj t̪ˈo tʃˈen bˈaː2n.
7.47
capybara1812_1017
female
vi
jellyfish1010_0059_449
Má lúm nhân tạo có thể trở thành thảm họa chỉ sau một vài năm.
mˈaːɜ lˈuɜm ɲˈən t̪ˈaː6w kˈɔɜ tˈe4 tʃˈəː4 tˈe-2ɲ tˈaː4m hˈoaː6 tʃˈi4 sˈaw mˈo6t̪ vˈaː2j nˈam.
3.97
jellyfish1010_0059
male
vi
capybara1812_1078_284
Hồi tưởng về cuộc đời đã qua Tôi từ trên cao nhìn xuống và thấy cuộc đời mình trôi qua trước mắt.
hˈo2j t̪ˈyə4ŋ vˈe2 kˈuə6c ɗˈəː2j ɗˌaː5 kwˈaː t̪ˈoj t̪ˌy2 tʃˈen kˈaːw ɲˈi2n sˈuəɜŋ vˌaː2 tˈəɪɜ kˈuə6c ɗˈəː2j mˈi2ɲ tʃˈoj kwˈaː tʃˈyəɜc mˈaɜt̪.
6.81
capybara1812_1078
female
vi
jellyfish1010_0004_805
Nguyên tắc sự vui khoái trong suy nghĩ này là nguồn cội của mọi định kiến trong óc chúng ta.
ŋwˈiɛn t̪ˈaɜc sˈy6 vˈuj xwˈaːɜj tʃˈɔŋ swˈi ŋˈi5 nˈa2j lˌaː2 ŋˈuə2n kˈo6j kˌuə4 mˌɔ6j ɗˈi6ɲ kˈiɛɜn tʃˈɔŋ ˈɔɜk tʃˈuɜŋ t̪ˈaː.
8.43
jellyfish1010_0004
male
vi
jellyfish1010_1042_365
Trẻ con đã sớm được dạy về giá trị của đồng tiền ngay từ tuổi ấu thơ lên hai lên ba.
tʃˈɛ4 kˌɔn ɗˌaː5 sˈəːɜm ɗˌyə6c zˈa6j vˈe2 zˈaːɜ tʃˈi6 kˌuə4 ɗˈo2ŋ t̪ˈiɛ2n ŋˈaj t̪ˌy2 t̪ˈuə4j ˈəɜw tˈəː lˈen hˈaːj lˈen bˈaː.
6.83
jellyfish1010_1042
female
vi
capybara1812_0048_64
Tôi đã chứng kiến lễ đăng quang của ông ta, đã thấy người ta đội lên đầu ông ta chiếc vương miện đỏ và trắng như thế nào.
t̪ˈoj ɗˌaː5 tʃˈyɜŋ kˈiɛɜn lˈe5 ɗˈaŋ kwˈaːŋ kˌuə4 ˈoŋ t̪ˈaː, ɗˌaː5 tˈəɪɜ ŋˈyə2j t̪ˈaː ɗˈo6j lˈen ɗˈə2w ˈoŋ t̪ˈaː tʃˈiɛɜc vˈyəŋ mˈiɛ6n ɗˈɔ4 vˌaː2 tʃˈaɜŋ ɲˌy tˈeɜ nˈaː2w.
7.23
capybara1812_0048
male
vi
jellyfish1010_1026_217
Có thể mang lại một cuộc sống khỏe mạnh, không hút thuốc, không thừa cân, sống năng động, được định nghĩa là tương đương với việc đi bộ ít nhất 22 phút mỗi ngày.
kˈɔɜ tˈe4 mˈaːŋ lˈaː6j mˈo6t̪ kˈuə6c sˈoɜŋ xwˈɛ4 mˈe-6ɲ, xˌoŋ hˈuɜt̪ tˈuəɜc, xˌoŋ tˈyə2 kˈən, sˈoɜŋ nˈaŋ ɗˈo6ŋ, ɗˌyə6c ɗˈi6ɲ ŋˈiə5 lˌaː2 t̪ˈyəŋ ɗˈyəŋ vˌəːɜj vˈiɛ6c ɗˈi bˈo6 ˈiɜt̪ ɲˈəɜt̪ hˈaːj mˈyəj hˈaːj fˈuɜt̪ mˌo5j ŋˈa2j.
12.92
jellyfish1010_1026
female
vi
jellyfish1010_1075_135
Đó là những suy nghĩ, lời nói, những lần thiền định, những câu xác quyết, những hình dung, những lời cầu nguyện và ước mơ chẳng có ý nghĩa gì cả nếu bạn không bắt tay vào hành động.
ɗˈɔɜ lˌaː2 ɲˌy5ŋ swˈi ŋˈi5, lˈəː2j nˈɔɜj, ɲˌy5ŋ lˈə2n tˈiɛ2n ɗˈi6ɲ, ɲˌy5ŋ kˈə1w sˈaːɜc kwˈiɛɜt̪, ɲˌy5ŋ hˈi2ɲ zˈuŋ, ɲˌy5ŋ lˈəː2j kˈə2w ŋwˈiɛ6n vˌaː2 ˈyəɜc mˈəː tʃˌa4ŋ kˈɔɜ ˈiɜ ŋˈiə5 zˈi2 kˈaː4 nˌeɜw bˈaː6n xˌoŋ bˈaɜt̪ t̪ˈaj vˈaː2w hˈe-2ɲ ɗˈo6ŋ.
13.54
jellyfish1010_1075
female
vi
jellyfish1010_0097_257
Những lực lượng chính trị ly tâm đang xé toạc các trung tâm quyền lực châu Âu, Hồi giáo và Trung Hoa.
ɲˌy5ŋ lˈy6c lˈyə6ŋ tʃˈiɜɲ tʃˈi6 lˈi t̪ˈəm ɗˌaːŋ sˈɛɜ t̪wˈaː6c kˌaːɜc tʃˈuŋ t̪ˈəm kwˈiɛ2n lˈy6c tʃˈə1w ˈə1w, hˈo2j zˈaːɜw vˌaː2 tʃˈuŋ hwˈaː.
8.01
jellyfish1010_0097
male
vi
capybara1812_1026_289
Nhưng ả không vào phòng tắm mà chạy thẳng xuống vườn.
ɲˌyŋ ˈaː4 xˌoŋ vˈaː2w fˈɔ2ŋ t̪ˈaɜm mˌaː2 tʃˈa6j tˈa4ŋ sˈuəɜŋ vˈyə2n.
3.19
capybara1812_1026
female
vi
capybara1812_0064_22
Các thói quen và thái độ liên quan đến tư duy phản biện có thể được áp dụng trong các lựa chọn tiêu dùng, y học, pháp luật và luân thường đạo lý hoặc các lựa chọn cá nhân.
kˌaːɜc tˈɔɜj kwˈɛn vˌaː2 tˈaːɜj ɗˈo6 lˈiɛn kwˈaːn ɗˌeɜn t̪ˈy zwˈi fˈaː4n bˈiɛ6n kˈɔɜ tˈe4 ɗˌyə6c ˈaːɜp zˈu6ŋ tʃˈɔŋ kˌaːɜc lˈyə6 tʃˈɔ6n t̪ˈiɛw zˈu2ŋ, ˈi hˈɔ6k, fˈaːɜp lwˈə6t̪ vˌaː2 lwˈən tˈyə2ŋ ɗˈaː6w lˈiɜ hwˌa6c kˌaːɜc lˈyə6 tʃˈɔ6n kˈaːɜ ɲˈən.
10.73
capybara1812_0064
male
vi
capybara1812_1041_203
Trong vòng 6 tháng, tôi có cơ hội làm việc với Jean-Marc Simon, một vị đại sứ đáng ngưỡng mộ.
tʃˈɔŋ vˈɔ2ŋ sˈaɜw tˈaːɜŋ, t̪ˈoj kˈɔɜ kˈəː hˈo6j lˈaː2m vˈiɛ6c vˌəːɜj dʒˈiːn mˈɑːk sˈaɪmən, mˈo6t̪ vˈi6 ɗˈaː6j sˈyɜ ɗˈaːɜŋ ŋˈyə5ŋ mˈo6.
5.71
capybara1812_1041
female
vi
jellyfish1010_0062_262
Có thể chúng ta vẫn còn lâu mới tiến tới một thế giới nơi cái chết là hiện tượng hiếm hoi, nhưng khả năng đẩy ngưỡng đi xa hơn trong tương lai không còn xa vời nữa.
kˈɔɜ tˈe4 tʃˈuɜŋ t̪ˈaː vˌə5n kˌɔ2n lˈə1w mˈəːɜj t̪ˈiɛɜn t̪ˌəːɜj mˈo6t̪ tˈeɜ zˈəːɜj nˈəːj kˌaːɜj tʃˈeɜt̪ lˌaː2 hˈiɛ6n t̪ˈyə6ŋ hˈiɛɜm hˈɔj, ɲˌyŋ xˈaː4 nˈaŋ ɗˈəɪ4 ŋˈyə5ŋ ɗˈi sˈaː hˈəːn tʃˈɔŋ t̪ˈyəŋ lˈaːj xˌoŋ kˌɔ2n sˈaː vˈəː2j nˈyə5.
10.58
jellyfish1010_0062
male
vi
jellyfish1010_0054_35
Nhiều nhà tư tưởng đã đặt sự đam mê mang thú tính, đối lập với sự tĩnh tại, có niềm tin ở Chúa.
ɲˈiɛ2w ɲˈaː2 t̪ˈy t̪ˈyə4ŋ ɗˌaː5 ɗˈa6t̪ sˈy6 ɗˈaːm mˈe mˈaːŋ tˈuɜ t̪ˈiɜɲ, ɗˈoɜj lˈə6p vˌəːɜj sˈy6 t̪ˈi5ɲ t̪ˈaː6j, kˈɔɜ nˈiɛ2m t̪ˈin ˈəː4 tʃˈuəɜ.
6.91
jellyfish1010_0054
male
vi
jellyfish1010_1030_418
Chúng tôi cũng xem xét thức ăn bổ sung cho phòng chống ung thư và chữa bệnh, chúng cần thiết như thế nào và chúng là gì.
tʃˈuɜŋ t̪ˈoj kˈu5ŋ sˈɛm sˈɛɜt̪ tˈyɜc ˈan bˈo4 sˈuŋ tʃˌɔ fˈɔ2ŋ tʃˈoɜŋ ˈuŋ tˈy vˌaː2 tʃˈyə5 bˈe6ɲ, tʃˈuɜŋ kˈə2n tˈiɛɜt̪ ɲˌy tˈeɜ nˈaː2w vˌaː2 tʃˈuɜŋ lˌaː2 zˈi2.
9.87
jellyfish1010_1030
female
vi
capybara1812_1003_36
Có biết bao nhiêu trò hèn hạ tầm thường ở chốn danh vọng này được phơi bày ra ánh sáng?
kˈɔɜ bˈiɛɜt̪ bˈaːw ɲˈiɛw tʃˈɔ2 hˈɛ2n hˈaː6 t̪ˈə2m tˈyə2ŋ ˈəː4 tʃˈoɜn zˈe-ɲ vˈɔ6ŋ nˈa2j ɗˌyə6c fˈəːj bˈa2j ɹˈaː ˈe-ɜɲ sˈaːɜŋ?
5.87
capybara1812_1003
female
vi
capybara1812_0069_581
Đứa hợp bố nhất là Valli, là người thứ hai bên cạnh mẹ.
ɗˈyəɜ hˈəː6p bˈoɜ ɲˈəɜt̪ lˌaː2 vˈali, lˌaː2 ŋˈyə2j tˈyɜ hˈaːj bˈen kˈe-6ɲ mˈɛ6.
5.09
capybara1812_0069
male
vi
jellyfish1010_1081_111
Thủng phổi, liệt hai chân, thậm chí tử vong.
tˈu4ŋ fˈo4j, lˈiɛ6t̪ hˈaːj tʃˈən, tˈə6m tʃˈiɜ t̪ˈy4 vˈɔŋ.
3.88
jellyfish1010_1081
female
vi
jellyfish1010_1030_280
Cuối cùng, cặp vợ chồng này đã có thể mở ra cửa hàng thực phẩm hữu cơ Biodynamic, thực phẩm của những người bảo vệ môi trường đích thực vùng Trái Quýt, duy nhất trong một trung tâm mua sắm.
kˈuəɜj kˈu2ŋ, kˈa6p vˈəː6 tʃˈo2ŋ nˈa2j ɗˌaː5 kˈɔɜ tˈe4 mˈəː4 ɹˈaː kˈyə4 hˈaː2ŋ tˈy6c fˈə4m hˈi5w kˈəː bˌaɪəʊdaɪnˈamɪk, tˈy6c fˈə4m kˌuə4 ɲˌy5ŋ ŋˈyə2j bˈaː4w vˈe6 mˈoj tʃˈyə2ŋ ɗˈiɜc tˈy6c vˈu2ŋ tʃˈaːɜj kwˈiɜt̪, zwˈi ɲˈəɜt̪ tʃˈɔŋ mˈo6t̪ tʃˈuŋ t̪ˈəm mˈuə sˈaɜm.
13.98
jellyfish1010_1030
female
vi
jellyfish1010_1099_23
Những món thực phẩm dạng lỏng này được cơ thể người tiêu hóa chỉ trong vài phút.
ɲˌy5ŋ mˈɔɜn tˈy6c fˈə4m zˈaː6ŋ lˈɔ4ŋ nˈa2j ɗˌyə6c kˈəː tˈe4 ŋˈyə2j t̪ˈiɛw hwˈaːɜ tʃˈi4 tʃˈɔŋ vˈaː2j fˈuɜt̪.
4.69
jellyfish1010_1099
female
vi
capybara1812_0076_346
Tôi đã cố gắng rửa thật sạch những chiếc xe ấy và qua đó tạo được uy tín cho mình.
t̪ˈoj ɗˌaː5 kˈoɜ ɣˈaɜŋ ɹˈyə4 tˈə6t̪ sˈe-6c ɲˌy5ŋ tʃˈiɛɜc sˈɛ ˈəɪɜ vˌaː2 kwˈaː ɗˈɔɜ t̪ˈaː6w ɗˌyə6c wˈi t̪ˈiɜn tʃˌɔ mˈi2ɲ.
5.21
capybara1812_0076
male
vi
capybara1812_0020_759
Một đăng ký của cảnh sát ghi ông sống ở Vienna cho đến tháng 5 năm 1913.
mˈo6t̪ ɗˈaŋ kˈiɜ kˌuə4 kˈe-4ɲ sˈaːɜt̪ ɣˈi ˈoŋ sˈoɜŋ ˈəː4 vɪˈɛnə tʃˌɔ ɗˌeɜn tˈaːɜŋ nˈam nˈam mˈo6t̪ ŋˈi2n tʃˈiɜn tʃˈam mˈyə2j bˈaː.
6.03
capybara1812_0020
male
vi
jellyfish1010_0057_312
Acid uric kích khởi hoạt động sản xuất chất béo, từ việc vòng eo to lên đến việc lấp đầy lá gan bằng chất béo nguy hiểm, ngay cả khi bạn không thừa cân hay béo phì.
ˈasɪd jˈʊəɹɪk kˈiɜc xˈəː4j hwˈaː6t̪ ɗˈo6ŋ sˈaː4n swˈəɜt̪ tʃˈəɜt̪ bˈɛɜw, t̪ˌy2 vˈiɛ6c vˈɔ2ŋ ˈɛw t̪ˈɔ lˈen ɗˌeɜn vˈiɛ6c lˈəɜp ɗˈəɪ2 lˈaːɜ ɣˈaːn bˈa2ŋ tʃˈəɜt̪ bˈɛɜw ŋwˈi hˈiɛ4m, ŋˈaj kˈaː4 xˌi bˈaː6n xˌoŋ tˈyə2 kˈən hˈaj bˈɛɜw fˈi2.
10.33
jellyfish1010_0057
male
vi
capybara1812_0076_579
Tôi mang đến cho cậu ấy các hoạt động cùng với một chút sinh khí.
t̪ˈoj mˈaːŋ ɗˌeɜn tʃˌɔ kˈə6w ˈəɪɜ kˌaːɜc hwˈaː6t̪ ɗˈo6ŋ kˈu2ŋ vˌəːɜj mˈo6t̪ tʃˈuɜt̪ sˈiɲ xˈiɜ.
3.6
capybara1812_0076
male
vi
jellyfish1010_0001_89
Không thể cảnh báo tác động của một công nghệ mới đối với một xã hội bởi vì xã hội đó đã thực sự chuyển đổi rồi.
xˌoŋ tˈe4 kˈe-4ɲ bˈaːɜw t̪ˈaːɜc ɗˈo6ŋ kˌuə4 mˈo6t̪ kˈoŋ ŋˈe6 mˈəːɜj ɗˈoɜj vˌəːɜj mˈo6t̪ sˈaː5 hˈo6j bˌəː4j vˌi2 sˈaː5 hˈo6j ɗˈɔɜ ɗˌaː5 tˈy6c sˈy6 tʃwˈiɛ4n ɗˈo4j ɹˈo2j.
7.01
jellyfish1010_0001
male
vi
jellyfish1010_1023_210
Tuy nhiên, khi một lượng catechin kết hợp lại với nhau sẽ tạo thành một chất khác gọi là tannin.
t̪wˈi ɲˈiɛn, xˌi mˈo6t̪ lˈyə6ŋ kˈatɪtʃˌɪn kˈeɜt̪ hˈəː6p lˈaː6j vˌəːɜj ɲˈaw sˌɛ5 t̪ˈaː6w tˈe-2ɲ mˈo6t̪ tʃˈəɜt̪ xˈaːɜc ɣˈɔ6j lˌaː2 tˈanɪn.
6.11
jellyfish1010_1023
female
vi
jellyfish1010_0035_234
Ôi, tôi bị rơi vào cái gì thế này?
ˈoj, t̪ˈoj bˌi6 ɹˈəːj vˈaː2w kˌaːɜj zˈi2 tˈeɜ nˈa2j?
3.04
jellyfish1010_0035
male
vi
jellyfish1010_0037_240
Không có nơi nào thích nghi nhanh như Philadelphia ngày nay.
xˌoŋ kˈɔɜ nˈəːj nˈaː2w tˈiɜc ŋˈi ɲˈe-ɲ ɲˌy fɪlɐdˈɛlfiə ŋˈa2j nˈaj.
3.79
jellyfish1010_0037
male
vi
jellyfish1010_1066_2
Alexander Ivanovich Herzen sinh ra ở Moscow năm 1812, không bao lâu trước lúc Napoleon chiếm đóng thành phố.
ˌalɪɡzˈandə ˌaɪvɐnˈəʊvɪtʃ hˈɜːzən sˈiɲ ɹˈaː ˈəː4 mˈɒskəʊ nˈam mˈo6t̪ ŋˈi2n t̪ˈaːɜm tʃˈam mˈyə2j hˈaːj, xˌoŋ bˈaːw lˈə1w tʃˈyəɜc lˌuɜc nɐpˈəʊlɪən tʃˈiɛɜm ɗˈɔɜŋ tˈe-2ɲ fˈoɜ.
10.93
jellyfish1010_1066
female
vi
jellyfish1010_0057_29
cũng như các hiệu ứng sinh học xuôi dòng có khả năng ảnh hưởng đến hầu hết các tình trạng bệnh tật mà bạn có thể mường tượng.
kˈu5ŋ ɲˌy kˌaːɜc hˈiɛ6w ˈyɜŋ sˈiɲ hˈɔ6k sˈuəj zˈɔ2ŋ kˈɔɜ xˈaː4 nˈaŋ ˈe-4ɲ hˈyə4ŋ ɗˌeɜn hˈə2w hˈeɜt̪ kˌaːɜc t̪ˈi2ɲ tʃˈaː6ŋ bˈe6ɲ t̪ˈə6t̪ mˌaː2 bˈaː6n kˈɔɜ tˈe4 mˈyə2ŋ t̪ˈyə6ŋ.
7.17
jellyfish1010_0057
male
vi
capybara1812_0069_489
Cách bố có thể lập tức đưa ra quyết định trước những trường hợp phức tạp, v.v.
kˈe-ɜc bˈoɜ kˈɔɜ tˈe4 lˈə6p t̪ˈyɜc ɗˈyə ɹˈaː kwˈiɛɜt̪ ɗˈi6ɲ tʃˈyəɜc ɲˌy5ŋ tʃˈyə2ŋ hˈəː6p fˈyɜc t̪ˈaː6p, vˈe.vˈe.
5.29
capybara1812_0069
male
vi
capybara1812_1070_176
Nói ngắn gọn, tôi là một người bán hàng không lấy gì làm tự tin và có sức thuyết phục.
nˈɔɜj ŋˈaɜn ɣˈɔ6n, t̪ˈoj lˌaː2 mˈo6t̪ ŋˈyə2j bˈaːɜn hˈaː2ŋ xˌoŋ lˈəɪɜ zˈi2 lˈaː2m t̪ˈy6 t̪ˈin vˌaː2 kˈɔɜ sˈyɜc twˈiɛɜt̪ fˈu6c.
5.41
capybara1812_1070
female
vi
jellyfish1010_1076_211
Cậu ta mua âm ly ở đây, loại Marshall DSL40.
kˈə6w t̪ˈaː mˈuə ˈəm lˈi ˈəː4 ɗˈəɪ, lwˈaː6j mˈɑːʃəl dˌeˌɛɜsˈɛləː2 bˈoɜn mˈyə7j.
4.52
jellyfish1010_1076
female
vi
jellyfish1010_0084_188
Nếu độc giả đủ quan tâm để theo đuổi xa hơn những nội dung này, họ có thể tìm thấy chúng ở bất kỳ cuốn giáo trình chuẩn nào về lý thuyết trò chơi.
nˌeɜw ɗˈo6k zˈaː4 ɗˈu4 kwˈaːn t̪ˈəm ɗˌe4 tˈɛw ɗˈuə4j sˈaː hˈəːn ɲˌy5ŋ nˈo6j zˈuŋ nˈa2j, hˈɔ6 kˈɔɜ tˈe4 t̪ˈi2m tˈəɪɜ tʃˈuɜŋ ˈəː4 bˈəɜt̪ kˈi2 kˈuəɜn zˈaːɜw tʃˈi2ɲ tʃwˈə4n nˈaː2w vˈe2 lˈiɜ twˈiɛɜt̪ tʃˈɔ2 tʃˈəːj.
8.21
jellyfish1010_0084
male
vi
capybara1812_0076_204
Để rồi sau đấy chìa bản tin ra cho cha mẹ như là một bằng chứng rằng chúng tôi đã ở nhà thờ vào buổi sáng.
ɗˌe4 ɹˈo2j sˈaw ɗˈəɪɜ tʃˈiə2 bˈaː4n t̪ˈin ɹˈaː tʃˌɔ tʃˈaː mˈɛ6 ɲˌy lˌaː2 mˈo6t̪ bˈa2ŋ tʃˈyɜŋ ɹˈa2ŋ tʃˈuɜŋ t̪ˈoj ɗˌaː5 ˈəː4 ɲˈaː2 tˈəː2 vˈaː2w bˈuə4j sˈaːɜŋ.
6.81
capybara1812_0076
male
vi
jellyfish1010_1080_271
Con bé lúc bấy giờ chỉ mới 4 tuổi đã bày bừa trong bếp dù được mẹ dặn không được chạm vào bất cứ thứ gì.
kˌɔn bˈɛɜ lˌuɜc bˈəɪɜ zˈəː2 tʃˈi4 mˈəːɜj bˈoɜn t̪ˈuə4j ɗˌaː5 bˈa2j bˈyə2 tʃˈɔŋ bˈeɜp zˌu2 ɗˌyə6c mˈɛ6 zˈa6n xˌoŋ ɗˌyə6c tʃˈaː6m vˈaː2w bˈəɜt̪ kˈyɜ tˈyɜ zˈi2.
6.97
jellyfish1010_1080
female
vi
jellyfish1010_0072_30
Xong đâu đấy, hắn vỗ hai cái vào bụng con vật, rồi thả nó ra và nói với đám đông đứng xung quanh.
sˈɔŋ ɗˈə1w ɗˈəɪɜ, hˈaɜn vˈo5 hˈaːj kˌaːɜj vˈaː2w bˈu6ŋ kˌɔn vˈə6t̪, ɹˈo2j tˈaː4 nˈɔɜ ɹˈaː vˌaː2 nˈɔɜj vˌəːɜj ɗˈaːɜm ɗˈoŋ ɗˈyɜŋ sˈuŋ kwˈe-ɲ.
6.51
jellyfish1010_0072
male
vi
jellyfish1010_0084_182
Tương tự như cuốn sách trước của tôi, trong cuốn sách này có rất nhiều chú thích mở rộng, bao gồm các mẩu chuyện, thông tin tham khảo và những phần thảo luận mở rộng về một số điểm không phù hợp để đưa vào các chương chính.
t̪ˈyəŋ t̪ˈy6 ɲˌy kˈuəɜn sˈe-ɜc tʃˈyəɜc kˌuə4 t̪ˈoj, tʃˈɔŋ kˈuəɜn sˈe-ɜc nˈa2j kˈɔɜ ɹˈəɜt̪ ɲˈiɛ2w tʃˈuɜ tˈiɜc mˈəː4 ɹˈo6ŋ, bˈaːw ɣˈo2m kˌaːɜc mˈə4w tʃwˈiɛ6n, tˈoŋ t̪ˈin tˈaːm xˈaː4w vˌaː2 ɲˌy5ŋ fˈə2n tˈaː4w lwˈə6n mˈəː4 ɹˈo6ŋ vˈe2 mˈo6t̪ sˈoɜ ɗˈiɛ4m xˌoŋ fˈu2 hˈəː6p ɗˌe4 ɗˈyə ...
13.14
jellyfish1010_0084
male
vi
capybara1812_1001_181
Thật may là cuối cùng tôi tìm được cuốn Chấn thương thần kinh do chiến tranh tại Thư viện Calway ở trường Y Harvard của bác sĩ tâm thần Abraham Kardiner được xuất bản năm 1941.
tˈə6t̪ mˈaj lˌaː2 kˈuəɜj kˈu2ŋ t̪ˈoj t̪ˈi2m ɗˌyə6c kˈuəɜn tʃˈəɜn tˈyəŋ tˈə2n kˈiɲ zˈɔ tʃˈiɛɜn tʃˈe-ɲ t̪ˈaː6j tˈy vˈiɛ6n kˈalweɪ ˈəː4 tʃˈyə2ŋ ˈi hˈɑːvəd kˌuə4 bˈaːɜc sˈi5 t̪ˈəm tˈə2n ˈeɪbɹəhˌam kˈɑːdɪnə ɗˌyə6c swˈəɜt̪ bˈaː4n nˈam mˈo6t̪ ŋˈi2n tʃˈiɜn tʃˈam bˈoɜn mˈyəj mˈoɜt̪.
12.66
capybara1812_1001
female
vi
jellyfish1010_1030_637
Karin Renning được chẩn đoán bị u lympho, không Hodgkin.
kˈɑːɹɪn ɹˈɛnɪŋ ɗˌyə6c tʃˈə4n ɗwˈaːɜn bˌi6 ˈu lˈimfɔ, xˌoŋ hˈaɜt ˈɔ dˈe ðˈe7 kˈaː ˈi ˈɛnəː2.
5.93
jellyfish1010_1030
female
vi
jellyfish1010_0095_152
Dù chúng ta đang đóng vai trò của người tiêu dùng, doanh nhân hay nhà hoạch định chính sách, thì việc hiểu chúng ta phi lý trí theo cách có thể dự đoán sẽ cung cấp xuất phát điểm cho quá trình đưa ra quyết định và cải thiện cuộc sống của chúng ta.
zˌu2 tʃˈuɜŋ t̪ˈaː ɗˌaːŋ ɗˈɔɜŋ vˈaːj tʃˈɔ2 kˌuə4 ŋˈyə2j t̪ˈiɛw zˈu2ŋ, zwˈe-ɲ ɲˈən hˈaj ɲˈaː2 hwˈe-6c ɗˈi6ɲ tʃˈiɜɲ sˈe-ɜc, tˌi2 vˈiɛ6c hˈiɛ4w tʃˈuɜŋ t̪ˈaː fˈi lˈiɜ tʃˈiɜ tˈɛw kˈe-ɜc kˈɔɜ tˈe4 zˈy6 ɗwˈaːɜn sˌɛ5 kˈuŋ kˈəɜp swˈəɜt̪ fˈaːɜt̪ ɗˈiɛ4m tʃˌɔ kwˈaːɜ tʃˈi2ɲ ɗˈyə ɹˈaː kwˈiɛ...
14.15
jellyfish1010_0095
male
vi
capybara1812_0046_452
Tới đường đại lộ lại chừng, sẽ nghe có tiếng trong rừng thở than.
t̪ˌəːɜj ɗˈyə2ŋ ɗˈaː6j lˈo6 lˈaː6j tʃˈy2ŋ, sˌɛ5 ŋˈɛ kˈɔɜ t̪ˈiɛɜŋ tʃˈɔŋ ɹˈy2ŋ tˈəː4 tˈaːn.
4.61
capybara1812_0046
male
vi
capybara1812_1023_498
Hắn mái ngủ càu nhàu, bảo thị rằng, ở xó nhà ấy, muốn rót bao nhiêu thì rót, để yên cho hắn ngủ.
hˈaɜn mˈaːɜj ŋˈu4 kˈa2w ɲˈa2w, bˈaː4w tˈi6 ɹˈa2ŋ, ˈəː4 sˈɔɜ ɲˈaː2 ˈəɪɜ, mˈuəɜn ɹˈɔɜt̪ bˈaːw ɲˈiɛw tˌi2 ɹˈɔɜt̪, ɗˌe4 ˈiɛn tʃˌɔ hˈaɜn ŋˈu4.
7.95
capybara1812_1023
female
vi
jellyfish1010_0049_327
Lòng thìa hình cái bát tròn rộng khoảng 1,3cm và cán ngắn hơi cong.
lˈɔ2ŋ tˈiə2 hˈi2ɲ kˌaːɜj bˈaːɜt̪ tʃˈɔ2n ɹˈo6ŋ xwˌaː4ŋ mˈo6t̪ fˈəɪ4 bˈakəm vˌaː2 kˈaːɜn ŋˈaɜn hˈəːj kˈɔŋ.
6.33
jellyfish1010_0049
male
vi
capybara1812_0014_383
Cha tôi đứng trước cổng chánh điện ngay phía trước có cây sồi lớn và xin được hướng dẫn vào.
tʃˈaː t̪ˈoj ɗˈyɜŋ tʃˈyəɜc kˈo4ŋ tʃˈe-ɜɲ ɗˈiɛ6n ŋˈaj fˈiəɜ tʃˈyəɜc kˈɔɜ kˈəɪ sˈo2j lˈəːɜn vˌaː2 sˈin ɗˌyə6c hˈyəɜŋ zˈə5n vˈaː2w.
5.47
capybara1812_0014
male
vi
jellyfish1010_0056_479
Ông ta đột ngột đi vào chủ đề chính, nhưng Rintaro biết cái gì mà nói cơ chứ.
ˈoŋ t̪ˈaː ɗˈo6t̪ ŋˈo6t̪ ɗˈi vˈaː2w tʃˈu4 ɗˈe2 tʃˈiɜɲ, ɲˌyŋ ɹɪntˈaɹəʊ bˈiɛɜt̪ kˌaːɜj zˈi2 mˌaː2 nˈɔɜj kˈəː tʃˈyɜ.
4.63
jellyfish1010_0056
male
vi
jellyfish1010_0005_27
Nói thêm, những sự kiện được nhiều người tin rằng không thể nào xảy ra cũng được xem là thiên nga đen, viết hoa.
nˈɔɜj tˈem, ɲˌy5ŋ sˈy6 kˈiɛ6n ɗˌyə6c ɲˈiɛ2w ŋˈyə2j t̪ˈin ɹˈa2ŋ xˌoŋ tˈe4 nˈaː2w sˈa4j ɹˈaː kˈu5ŋ ɗˌyə6c sˈɛm lˌaː2 tˈiɛn ŋˈaː ɗˈɛn, vˈiɛɜt̪ hwˈaː.
6.63
jellyfish1010_0005
male
vi
jellyfish1010_0055_23
Vì vậy, khi tôi bước đến chỗ cô Smith trong giờ thi và nói rằng những nội dung này trông không quen thuộc, cô đã không hề tỏ ra thông cảm.
vˌi2 vˈəɪ6, xˌi t̪ˈoj bˈyəɜc ɗˌeɜn tʃˈo5 kˈo smˈɪθ tʃˈɔŋ zˈəː2 tˈi vˌaː2 nˈɔɜj ɹˈa2ŋ ɲˌy5ŋ nˈo6j zˈuŋ nˈa2j tʃˈoŋ xˌoŋ kwˈɛn tˈuə6c, kˈo ɗˌaː5 xˌoŋ hˈe2 t̪ˈɔ4 ɹˈaː tˈoŋ kˈaː4m.
11.01
jellyfish1010_0055
male
vi
capybara1812_0006_153
Mỗi điều trong số đó đều được cho là sẽ mang lại hạnh phúc trường kỳ, vĩnh cửu, giải pháp cuối cùng cho mọi vấn đề.
mˌo5j ɗˈiɛ2w tʃˈɔŋ sˈoɜ ɗˈɔɜ ɗˈe2w ɗˌyə6c tʃˌɔ lˌaː2 sˌɛ5 mˈaːŋ lˈaː6j hˈe-6ɲ fˈuɜc tʃˈyə2ŋ kˈi2, vˈi5ɲ kˈi4w, zˈaː4j fˈaːɜp kˈuəɜj kˈu2ŋ tʃˌɔ mˌɔ6j vˈəɜn ɗˈe2.
6.85
capybara1812_0006
male
vi
alloy1512_1002_345
Động lòng trắc ẩn trước cậu bé vị ấy gửi cậu lên con tàu kèm theo một lá thư cho vệ binh của Genoa để người đó trả cậu về với đấng sinh thành.
ɗˈo6ŋ lˈɔ2ŋ tʃˈaɜc ˈə4n tʃˈyəɜc kˈə6w bˈɛɜ vˈi6 ˈəɪɜ ɣˈy4j kˈə6w lˈen kˌɔn t̪ˈa2w kˈɛ2m tˈɛw mˈo6t̪ lˈaːɜ tˈy tʃˌɔ vˈe6 bˈiɲ kˌuə4 dʒɛnˈəʊə ɗˌe4 ŋˈyə2j ɗˈɔɜ tʃˈaː4 kˈə6w vˈe2 vˌəːɜj ɗˈəɜŋ sˈiɲ tˈe-2ɲ.
13.26
alloy1512_1002
female
vi
jellyfish1010_0004_564
Hẳn nhiên là có những cá nhân và những lực lượng to lớn ngoài kia vốn liên tục tác động tới chúng ta, và có nhiều thứ chúng ta không thể kiểm soát trong thế giới.
hˈa4n ɲˈiɛn lˌaː2 kˈɔɜ ɲˌy5ŋ kˈaːɜ ɲˈən vˌaː2 ɲˌy5ŋ lˈy6c lˈyə6ŋ t̪ˈɔ lˈəːɜn ŋwˈaː2j kˈiə vˈoɜn lˈiɛn t̪ˈu6c t̪ˈaːɜc ɗˈo6ŋ t̪ˌəːɜj tʃˈuɜŋ t̪ˈaː, vˌaː2 kˈɔɜ ɲˈiɛ2w tˈyɜ tʃˈuɜŋ t̪ˈaː xˌoŋ tˈe4 kˈiɛ4m swˈaːɜt̪ tʃˈɔŋ tˈeɜ zˈəːɜj.
9.61
jellyfish1010_0004
male
vi
jellyfish1010_0005_649
Tuy nhiên, mọi người lại tỏ ra hào hứng về các sự kiện đến mức đọc hết mọi ấn phẩm vừa ra lò hay nghe tất cả các kênh phát thanh.
t̪wˈi ɲˈiɛn, mˌɔ6j ŋˈyə2j lˈaː6j t̪ˈɔ4 ɹˈaː hˈaː2w hˈyɜŋ vˈe2 kˌaːɜc sˈy6 kˈiɛ6n ɗˌeɜn mˈyɜc ɗˈɔ6k hˈeɜt̪ mˌɔ6j ˈəɜn fˈə4m vˈyə2 ɹˈaː lˈɔ2 hˈaj ŋˈɛ t̪ˈəɜt̪ kˈaː4 kˌaːɜc kˈeɲ fˈaːɜt̪ tˈe-ɲ.
5.71
jellyfish1010_0005
male
vi
capybara1812_0040_240
dần dần chấp nhận kết nạp gia tộc Breslauer vào hệ thống tình báo của mình.
zˈə2n zˈə2n tʃˈəɜp ɲˈə6n kˈeɜt̪ nˈaː6p zˈaː t̪ˈo6k bɹˈɛslaʊə vˈaː2w hˈe6 tˈoɜŋ t̪ˈi2ɲ bˈaːɜw kˌuə4 mˈi2ɲ.
5.1
capybara1812_0040
male
vi
jellyfish1010_1026_418
Tỷ lệ tử vong do ung thư ruột kết tại Nhật Bản vào những năm 1950 thấp hơn tỷ lệ ở Hoa Kỳ, bao gồm người Mỹ có nguồn gốc tổ tiên là người Nhật, một phần năm.
t̪ˈi4 lˈe6 t̪ˈy4 vˈɔŋ zˈɔ ˈuŋ tˈy ɹˈuə6t̪ kˈeɜt̪ t̪ˈaː6j ɲˈə6t̪ bˈaː4n vˈaː2w ɲˌy5ŋ nˈam mˈo6t̪ ŋˈi2n tʃˈiɜn tʃˈam nˈam mˈyəj tˈəɜp hˈəːn t̪ˈi4 lˈe6 ˈəː4 hwˈaː kˈi2, bˈaːw ɣˈo2m ŋˈyə2j mˈi5 kˈɔɜ ŋˈuə2n ɣˈoɜk t̪ˈo4 t̪ˈiɛn lˌaː2 ŋˈyə2j ɲˈə6t̪, mˈo6t̪ fˈə2n nˈam.
11.69
jellyfish1010_1026
female
vi
jellyfish1010_0013_656
Như trong trường hợp thông tin di truyền kết nối hàng nghìn tỷ tế bào, hay khi một bản nhạc sôi động vang lên giúp kết nối hàng nghìn con người lại với nhau.
ɲˌy tʃˈɔŋ tʃˈyə2ŋ hˈəː6p tˈoŋ t̪ˈin zˈi tʃwˈiɛ2n kˈeɜt̪ nˈoɜj hˈaː2ŋ ŋˈi2n t̪ˈi4 t̪ˈeɜ bˈaː2w, hˈaj xˌi mˈo6t̪ bˈaː4n ɲˈaː6c sˈoj ɗˈo6ŋ vˈaːŋ lˈen zˈuɜp kˈeɜt̪ nˈoɜj hˈaː2ŋ ŋˈi2n kˌɔn ŋˈyə2j lˈaː6j vˌəːɜj ɲˈaw.
8.88
jellyfish1010_0013
male
vi
capybara1812_1023_494
Một phần nữa cũng bởi Chí Phèo ít khi ở nhà.
mˈo6t̪ fˈə2n nˈyə5 kˈu5ŋ bˌəː4j tʃˈiɜ fˈɛ2w ˈiɜt̪ xˌi ˈəː4 ɲˈaː2.
3.37
capybara1812_1023
female
vi